Quyết định số 265/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 265/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 265/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 265/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 265/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai |
| Số hiệu: | 265/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 30/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị P, anh Đ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – ĐỒNG NAI
Số: 265/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đồng Nai, ngày 30 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐỒNG NAI
Căn cứ khoản 2 Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118 Luật Hôn
nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số:
314/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công
nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố
tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
1. Chị Thái Thị Minh P, sinh năm: 1990.
Địa chỉ: Tổ A, ấp B, xã C, tỉnh Đồng Nai.
2. Anh Tiền Hữu Đ, sinh năm: 1983.
Địa chỉ: Tổ A, ấp B, xã C, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Thái Thị Minh P và anh Tiền Hữu Đ xác
định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất
thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Trong quá trình chung sống, anh Đ và chị P có 02 con
chung là các cháu Tiền Thái T, sinh ngày 05 tháng 3 năm 2012 và Tiền Thái

2
Phương Q, sinh ngày 13 tháng 4 năm 2014. Khi ly hôn, thống nhất thỏa thuận
giao 02 con chung cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và anh Đ
cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng (mỗi con chung 1.500.000
đồng/tháng).
[3] Về tài sản chung: Anh Đ và chị P xác định không có tài sản chung.
[4] Về nợ chung: Anh Đ và chị P xác định không có nợ chung.
[5] Về lệ phí Tòa án: Anh Đ và chị P nộp theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Thái Thị Minh P và anh Tiền Hữu Đ thuận
tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đ và chị P xác định có 02 con chung là các cháu
Tiền Thái T, sinh ngày 05 tháng 3 năm 2012 và Tiền Thái Phương Q, sinh
ngày 13 tháng 4 năm 2014. Khi ly hôn, giao 02 con chung cho chị P trực tiếp
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000
đồng/tháng (mỗi con chung 1.500.000 đồng/tháng).
Trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ về cấp dưỡng thì kể từ ngày quyết
định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực
pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành
án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền
lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều
468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân
và Gia đình năm 2014.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu

3
cầu, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp
dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh Đ và chị P xác định không có nên không đặt ra
xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Đ và chị P xác định không có nên không đặt ra xem
xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Thái Thị Minh P và anh Tiền Hữu Đ nộp
300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ
vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai
thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001344 ngày 18 tháng 9 năm 2025 của Thi
hành án Dân sự tỉnh Đồng Nai.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự, người phải thi hàn h án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,
quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các điều 6, 9 Luật thi hành án dân sự và các điều 7, 7a, 7b Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; Thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 2 – Đồng Nai;
- THADS tỉnh Đồng Nai;
- Nơi ĐKKH (UBND P.E, TP. F, tỉnh Sóc
Trăng – nay là UBND P. G, TP. H,
CNKH số 37/2010);
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Nguyễn Vũ Bảo
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm