Quyết định số 264/2019/QĐST-HNGĐ ngày 26/12/2019 của TAND TX. Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 264/2019/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 264/2019/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 264/2019/QĐST-HNGĐ ngày 26/12/2019 của TAND TX. Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Phổ Yên (TAND tỉnh Thái Nguyên) |
| Số hiệu: | 264/2019/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 26/12/2019 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị X xin ly hôn với anh Đ, tranh chấp về nuôi con. |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 264/2019/QĐST –HNGĐ
Phổ Yên, ngày 26 tháng 12 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 359/2018/TLST - HNGĐ ngày 03
tháng 12 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1997;
- Bị đơn: anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1997;
Cùng địa chỉ: Xóm L, xã NT, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu,
miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
18 tháng 12 năm 2019;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đựơc ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2019
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị X và anh
Nguyễn Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2. 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Văn Đ đều
xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.

2
2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Văn Đ đều xác
định: trong quá trình chung sống vợ chồng có một con chung là Nguyễn Gia B,
sinh ngày 08/5/2017.
Chị X, anh Đ thống nhất thỏa thuận: Giao cho chị Nguyễn Thị X trực tiếp
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Gia B, sinh ngày
08/5/2017. Anh Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cho chị X 1.000.000đồng (một
triệu đồng)/ tháng cho đến khi con trưởng thành 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng
tính từ tháng 12 năm 2019. Anh Đ được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong
việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi
người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
Chị X, anh Đ thỏa thuận không tính lãi xuất chậm trả nếu anh Đ chậm thực
hiện khoản tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị X.
2.3. Về tài sản chung: không có.
2.4. Về nợ chung, các khoản cho vay chung: không có.
2.5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị X nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi
nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng án phí về nghĩa vụ cấp
dưỡng nuôi con để sung công quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào 300.000đ tiền
tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004514 ngày 03/12/2019 của Chi cục
Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi
hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự./.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên;
- Viện kiếm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên;
- Viện kiếm sát nhân dân thị xã Phổ Yên;
- Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên;
- UBND xã NT;
- Cổng TTĐT TANDTC;
- Lưu hồ sơ, VP
THẨM PHÁN
(đã ký tên)
Hà Thị Thu Thủy
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm