Quyết định số 261/2017/QĐST-HNGĐ ngày 03/11/2017 của TAND huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 261/2017/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 261/2017/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 261/2017/QĐST-HNGĐ ngày 03/11/2017 của TAND huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Hoằng Hóa (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
| Số hiệu: | 261/2017/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 03/11/2017 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn, tranh chấp nuôi con |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tỉnh Thanh Hóa Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 261/2017/QĐST-HNGĐ Hoằng Hóa, ngày 03 tháng 11 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 245/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm
2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1992.
Địa chỉ: thôn T, xã P, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Lê Văn L, sinh năm 1985.
Địa chỉ: thôn B, xã P, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ vào Điều 6, khoản 7 Điều 26, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10
năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1992.
Địa chỉ: thôn T, xã P, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Anh Lê Văn L, sinh năm 1985.
Địa chỉ: thôn B, xã P, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

2
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con: Công nhận cháu Lê Quang H, sinh ngày 26 tháng 6 năm 2017 là con chung
của chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn L.
Về việc nuôi con: Chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Quang H. Anh L có
quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung
cùng chị T mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng
10 năm 2017 cho đến khi cháu Lê Quang H thành niên.
Về tài sản: Hai bên không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm,
nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền
tạm ứng án phí số AA/0005805 ngày 05 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân
sự huyện Hoằng Hóa. Chị T được nhận lại 150.000 đồng.
Anh Lê Văn L phải chịu 150.000 đồng án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng
nuôi con theo định kỳ.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án; thời hiệu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành (ngày 03/11/2017) và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Thanh Hóa. (Đã ký)
- VKSND huyện Hoằng Hóa.
- Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa.
- UBND xã P.
- Các đương sự.
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Ngọc Thắng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 14/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 14/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm