Quyết định số 26/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05/05/2025 của TAND huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 26/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 26/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 26/2025/QĐST-HNGĐ
Tên Quyết định: | Quyết định số 26/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05/05/2025 của TAND huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Văn Giang (TAND tỉnh Hưng Yên) |
Số hiệu: | 26/2025/QĐST-HNGĐ |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 05/05/2025 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN GIANG
TỈNH HƯNG YÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 26/2025/QĐST-HNGĐ
Văn Giang, ngày 05 tháng 5 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Điều 149, Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 33/2025/TLST - HNGĐ
ngày 18 tháng 04 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Đoàn Trần H, sinh năm 1983
Và chị Cao Thị V, sinh năm 1987
Cùng HKTT/ chỗ ở: thôn M, xã M, huyện V, tỉnh Hưng Yên.
*Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Đoàn Hà T, sinh ngày 06/04/2012
- Cháu Đoàn Hà M, sinh ngày 24/11/2018
- Cháu Đoàn Trần T1, sinh ngày 12/01/2022
Người đại diện hợp pháp của cháu Hà T và cháu Trần T1 là bố đẻ các
cháu: Anh Đoàn Trần Hanh
Người đại diện hợp pháp của cháu Hà M là mẹ đẻ cháu: Chị Cao Thị V
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Trần H và chị Cao Thị V đăng ký kết
hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện V, tỉnh Hưng Yên ngày
20/4/2005, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, mấy năm trở lại đây
vợ chồng thường xuyên xảy ra bất đồng, mâu thuẫn. Nguyên nhân xuất phát từ
những bất đồng trong cuộc sống hàng ngày và mâu thuẫn trong vấn đề tình cảm.
Càng ngày vợ chồng càng không thể tìm được tiếng nói chung, mâu thuẫn trở nên
2
trầm trọng mà không thể giải quyết được. Cuộc sống chung luôn căng thẳng, mệt
mỏi, không có hạnh phúc. Vợ chồng anh chị đã sống ly thân, không còn quan tâm
gì đến nhau. Nay anh H và chị V đều xác định không còn tình cảm với nhau,
không muốn đoàn tụ và cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy mâu thuẫn giữa anh H và chị V đã trầm trọng, vợ chồng ly thân
và không còn quan tâm gì đến nhau. Điều đó chứng tỏ anh chị chung sống với
nhau không có hạnh phúc, hôn nhân trên thực tế đã không còn tồn tại, mục đích
hôn nhân không đạt được, cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly
hôn. Yêu cầu này của anh chị có căn cứ và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân
và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh H và chị
V.
[2] Về con chung: Anh H và chị V cùng xác nhận vợ chồng có 04 con
chung là cháu Đoàn Trần H1, sinh ngày 09/02/2006, cháu Đoàn Hà T, sinh ngày
06/04/2012, cháu Đoàn Hà M, sinh ngày 24/11/2018 và cháu Đoàn Trần T1 sinh
ngày 12/01/2022. Nay ly hôn, anh H và chị V thỏa thuận thống nhất: Cháu H1 đã
thành niên, đủ 18 tuổi, tự lập được cuộc sống nên anh chị không yêu cầu Tòa án
giải quyết. Anh H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu
Đoàn Hà T và cháu Đoàn Trần T1; chị V được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục cháu Đoàn Hà M đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi
con anh H và chị V không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người
không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung
không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm
nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn
chế quyền thăm nom con của người đó.
Xét thấy việc thỏa thuận nuôi dưỡng, chăm sóc con chung sau ly hôn của
anh H và chị V là tự nguyện, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mỗi bên, phù
hợp với nguyện vọng của con chung và quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn
nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện này.
[3] Về tài sản chung, nợ chung, công sức, đất nông nghiệp: Anh H và chị
V cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét,
giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh H và chị V thỏa thuận để anh H nộp toàn bộ lệ phí hôn
nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật nên sẽ chấp nhận sự thỏa
thuận này của anh chị.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
3
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Trần H và chị Cao Thị V đều thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Anh H và chị V cùng xác nhận vợ chồng có 04 con chung
là cháu Đoàn Trần H1, sinh ngày 09/02/2006, cháu Đoàn Hà T, sinh ngày
06/04/2012, cháu Đoàn Hà M, sinh ngày 24/11/2018 và cháu Đoàn Trần T1, sinh
ngày 12/01/2022. Nay ly hôn, anh H và chị V thỏa thuận thống nhất: Cháu H1 đã
thành niên, đủ 18 tuổi, tự lập được cuộc sống nên anh chị không yêu cầu Tòa án
giải quyết. Anh H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu
Đoàn Hà T và cháu Đoàn Trần T1; chị V được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục cháu Đoàn Hà M đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi
con chung anh H và chị V thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom
con của người đó.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức và đất nông nghiệp: Anh H và chị V
cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận để anh H nộp 300.000đ (Ba
trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đối trừ vào số tiền tạm
ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0003129 ngày
18/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.
Anh H đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên;
- Viện KSND huyện Văn Giang;
- Chi cục T.H.A dân sự huyện Văn Giang;
- UBND xã Mễ Sở (ĐKKH số 39, ngày
20/4/2005);
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Đỗ Thị Thoa
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm