Quyết định số 25/2025/QĐST-HNGĐ ngày 09/04/2025 của TAND huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 25/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 25/2025/QĐST-HNGĐ ngày 09/04/2025 của TAND huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Kim Động (TAND tỉnh Hưng Yên)
Số hiệu: 25/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/04/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Anh N và chị B thuận tình ly hôn và giải quyết về con chung
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN
Số: 24/2025/QĐST-HNGĐ.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Kim Động, ngày 09 tháng 4 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 , 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ số:29/2025/TLST - HNGĐ ngày
19 tháng 3 năm 2025, về việc: u cầu công nhận thuận tình ly hôn thỏa thuận
nuôi dưỡng con chung, giữa:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Dương Hồng N, sinh năm 1987. Nơi trú: thôn L, H, huyện K,
tỉnh Hưng Yên.
- Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1991. Nơi cư trú: thôn L, xã H, huyện K, tỉnh
Hưng Yên.
*Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: cháu Dương Tuệ L, sinh ngày
31/8/2016 Dương Trí K, sinh ngày 18/8/2018. Hiện nay hai cháu đang ng
với chị B.
Người đại diện theo pháp luật cho cháu L, cháu K: anh Dương Hồng N và
chị Nguyễn Thị B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1].Về quan hệ vợ chồng: Anh N chị B hai người khác địa phương kết
hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu nhau và có làm thủ tục đăng ký kết hôn
theo quy định của pháp luật tại UBND xã H, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên vào
ngày 07/7/2015 đúng. Sau khi được hai bên gia đình tổ chức cưới hỏi theo
phong tục địa phương, chị B về gia đình anh N sinh sống. Do tính chất công việc,
vợ chồng anh chị mỗi người sống một nơi, anh N làm việc tại ng Yên, còn chị B
làm việc tại Thái Bình, vợ chồng chung sống hạnh phúc đã 02 con chung.
Cho đến năm 2024 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân
cũng do vợ chồng mỗi người sống một nơi, vợ chồng ít gặp gỡ nhau, vợ chồng
không tin tưởng nhau, chị B nghi ngờ anh N có quan hệ ngoài luồng với người ph
nữ khác, dẫn đến vợ chồng không còn chia sẻ được với nhau, vợ chồng mỗi lần
gặp gỡ nhau luôn trong tình trạng căng thẳng, chung sống với nhau không có hạnh
phúc, tình cảm vợ chồng cũng dạn nứt lạnh nhạt dần, mâu thuẫn không thể tháo
gỡ được. Do mâu thuẫn vợ chồng ngày càng căng thẳng nên từ tháng 10/2024 vợ
chồng sống ly thân nhau cho đến nay không ai quan tâm đến ai, kinh tế vchồng
độc lập. Đến nay cả anh N và chị B đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, vợ
chồng đã sống ly thân nhau, không n mong muốn níu kéo cuộc hôn nhân này
nên chúng tôi đã thống nhất làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn
để giải phóng cho nhau ổn định cuộc sống. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh
N chị B đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được, việc thuận tình ly hôn trong đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly
hôn và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 31/3/2025 giữa anh N chị B
là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã
hội, cần được ng nhận phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia
đình.
[2].Về con chung: anh N chị B 02 con chung cháu Dương Tuệ L,
sinh ngày 31/8/2016 Dương Trí K, sinh ngày 18/8/2018. Hiện nay hai cháu
đang ở cùng với chị B. Anh N và chị B đã thỏa thuận, giao chị Bích được trực tiếp
nuôi dưỡng và chăm sóc cả hai cháu L và K cho đến khi thành niên đủ 18 tuổi, anh
N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị B. Anh N quyền, nghĩa vụ
thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Xét thấy, anh N chị B đều đủ điều kiện nuôi con theo quy định của pháp
luật, phù hợp với nguyện vọng của con chung, nên chấp nhận sự thỏa thuận của
anh N, chị B.
[3].Về tài sản chung; công sức; công nợ; ruộng canh tác: anh N, chị B tự
nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
[4].Về lệ phí: anh N, chị B thỏa thuận, anh N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí
giải quyết việc dân sự nên cần được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn t không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
1.1. Về quan hvợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương
Hồng N và chị Nguyễn Thị B.
1.2. Về con chung: anh N chị B 02 con chung cháu Dương Tuệ L,
sinh ngày 31/8/2016 Dương Trí K, sinh ngày 18/8/2018. Hiện nay hai cháu
đang cùng với chị B. Anh N chị B đã thỏa thuận, giao chị B được trực tiếp
nuôi dưỡng và chăm sóc cả hai cháu L và K cho đến khi thành niên đủ 18 tuổi, anh
N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị B. Anh N quyền, nghĩa vụ
thăm nom con chung, không ai được cản trở.
1.3. Về tài sản chung; công nợ;công sc; ruộng canh tác: anh N và chị B đều
tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: anh N t nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí yêu cầu giải
quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh N đã nộp 300.000
đồng theo biên lai thu số 0001759 ngày 19/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Kim Động. Anh N đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Ngọc Oanh
Nơi nhận:
-
Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh;
- VKSND huyện;
- Chi cục THADS huyện;
- UBND xã H ( số 30/2015 ngày
07/7/2015)
- Sở tư pháp;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Tải về
Quyết định số 25/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 25/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 25/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 25/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất