Quyết định số 235/2021/QĐST-HNGĐ ngày 13/07/2021 của TAND huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 235/2021/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 235/2021/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 235/2021/QĐST-HNGĐ ngày 13/07/2021 của TAND huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Gia Lâm (TAND TP. Hà Nội) |
| Số hiệu: | 235/2021/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 13/07/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Anh D yêu cầu ly hôn vs chị T |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số 235/2021/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
G, ngày 13 tháng 7 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số
207/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2021, về việc: “Yêu cầu xin ly
hôn, việc nuôi con chung”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Ngọc D, sinh năm 1981;
Nơi ĐKHKTT và nơi ở hiện nay tại: Thôn T, xã P, huyện G, thành phố Hà
Nội
- Bị đơn: Chị Đinh Thị Phương T, sinh năm 1986.
Nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã P, huyện G, thành phố Hà Nội và nơi ở hiện nay
tại: Thôn G, xã K, huyện G, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
05 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2021 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc D và chị Đinh Thị
Phương T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của anh Trần Ngọc D và chị Đinh Thị Phương
T, cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh D và chị T thống nhất xác định có hai con chung
là cháu Trần Đức M, sinh ngày 16/01/2010 và cháu Trần Quỳnh C, sinh ngày
26/11/2011. Khi ly hôn, anh D và chị T thống nhất thoả thuận:
- Anh D là bố được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Trần
Đức M đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác về nuôi con.
- Chị T là mẹ được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu
Trần Quỳnh C đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác về
nuôi con.
+ Tạm hoãn tiền cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh D đến khi cháu
Trần Quỳnh C đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo
quy định của pháp luật.
+ Tạm hoãn tiền cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị T đến khi cháu
Trần Đức M đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo
quy định của pháp luật.
Anh D và chị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung,
không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung: Anh D và chị T không yêu cầu Toà án xem xét, giải
quyết nên Tòa án không đặt vấn đề giải quyết.
2.3. Về công nợ chung: Anh D và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
Tòa án không đặt vấn đề giải quyết.
2.4. Về án phí sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trần Ngọc D chịu cả
150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm
ứng án phí mà anh D đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số
AA/2020/0072639 ngày 08/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, thành
phố Hà Nội. Hoàn trả anh D 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực
hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
-VKSND huyện G;
- TAND TP Hà Nội;
- Chi cục THADS huyện G;
- UBND xã C, huyện G, t/p Hà Nội
(theo GCNKH số 09, quyển số 2009
ngày 03/3/2009);
- Các đương sự;
- Lưu HS;
THẨM PHÁN
Vũ Quang Dũng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm