Quyết định số 23/2026/QĐST-HNGĐ ngày 21/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 23/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 23/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 23/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 23/2026/QĐST-HNGĐ ngày 21/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng |
| Số hiệu: | 23/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 21/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | CONG NHẬN THOẢ THUẬN |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG
Số: 23/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lâm Đồng, ngày 21 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 447/2025/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng
12 năm 2025 giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Mai sinh năm: 1990; Địa chỉ:, xã Lạc Dương, tỉnh Lâm
Đồng.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân, sinh năm 1988; địa chỉ:, xã Lạc Dương, tỉnh Lâm
Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13
tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Mai, sinh năm: 1990; Địa chỉ:, xã Lạc Dương, tỉnh Lâm
Đồng.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân, sinh năm 1988; địa chỉ:, xã Lạc Dương, tỉnh Lâm
Đồng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Bùi Thị Mai và ông Nguyễn Xuân đều thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng chung sống trong thời kỳ hôn nhân có 02 con chung:
1/ Cháu: Nguyễn Trường, sinh ngày 01/3/2011
2/ Cháu: Nguyễn Ngọc Bảo, sinh ngày 12/4/2017
Ly hôn theo nguyên vọng của hai con Nguyễn Trường, sinh ngày 01/3/2011 và Nguyễn
Ngọc Bảo, sinh ngày 12/4/2017 là được ở với mẹ nên hai bên thoả thuận đồng ý giao hai con
chung cho bà Bùi Thị Mai là mẹ trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con, quyền thay
đổi người trực tiếp nuôi con, quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được
thực hiện theo quy định Luật hôn nhân và gia đình.
Cấp dưỡng nuôi con chung: Bà T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung mà để
ông Vụ tự thực hiện nghĩa vụ làm ba.
Tài sản chung: Vợ chồng tự thoả thuận không yêu cầu toà án giải quyết .
Nợ chung: Không có và cũng không có ai nợ vợ chồng chúng tôi.
Về án phí: Bà Bùi Thị Mai chịu 150.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm
(được trừ vào số tiền 300.000đ bà đã tạm nộp theo biên lai thu số 0010932 ngày 18
tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng) hoàn trả cho bà Thuỷ
150.000đồng còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- Tòa án tỉnh Lâm Đồng.
- Viện kiểm sát ND,
Khu vực 1- Lâm Đồng.
- UBND, xã Lạc Dương, tỉnh Lâm
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Trần Văn Điền
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 31/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 31/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 31/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm