Quyết định số 23/2025/QĐST-HNGĐ ngày 17/10/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 23/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 23/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 23/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 23/2025/QĐST-HNGĐ ngày 17/10/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 7 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long |
| Số hiệu: | 23/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 17/10/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Nguyễn Thị T và anh Trương Thanh V yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thuận thuận nuôi con chung, tìa sản chung, nợ chung. |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – VĨNH LONG
Số: 23/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vĩnh Long, ngày 17 tháng 10 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – VĨNH LONG
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Các Điều 55, 57,
81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 26/2025/TLST-VDS ngày
06 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận
nuôi con, gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau:
- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1996
Địa chỉ: Ấp G, xã L, tỉnh Vĩnh Long
- Anh Trương Thanh V, sinh năm: 1990
Địa chỉ: Xóm M, thôn An C, xã B, tỉnh Gia Lai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trương Thanh V kết
hôn vào năm 2022, trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân
xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay là xã L, tỉnh Vĩnh Long) và được cấp giấy chứng
nhận kết hôn ngày 27/6/2022 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Quá trình
chung sống do bất đồng về quan điểm, tính tình không hợp, thường xuyên cự cãi
nên vợ chồng đã sống ly thân, không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ
nhau. Cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ và
yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, hai bên đã thật sự tự nguyện
ly hôn và thỏa thuận được với nhau về người nuôi con, tài sản chung, nợ chung phù
hợp với Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
[2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trương Thanh V có 01 con
chung là Trương Quốc H, sinh ngày 13/5/2023. Anh chị thỏa thuận, anh V là người
2
trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi đủ 18
tuổi. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị Nguyễn Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con chung không ai được quyền cản trở chị thực hiện quyền này. Vì lợi
ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể giải quyết việc
cấp dưỡng nuôi con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc của cá nhân, tổ chức quy
định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định
việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
[3] Về tài sản chung, nợ chung, nghĩa vụ về tài sản: Chị Nguyễn Thị T và anh
Trương Thanh V khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
[4] Về lệ phí Toà án: Chị Nguyễn Thị T và anh Trương Thanh V phải chịu
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí Tòa án. Do anh chị thỏa thuận mỗi người
chịu 150.000 đồng nên Tòa án ghi nhận và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí
đã nộp.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trương Thanh V thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Trương Quốc H, sinh ngày 13/5/2023 cho
anh Trương Thanh V được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho
đến khi con đủ 18 tuổi.
Chị Nguyễn Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị Nguyễn Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con chung không ai được quyền cản trở chị thực hiện quyền này. Vì lợi
ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể giải quyết việc
cấp dưỡng nuôi con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc của cá nhân, tổ chức quy
định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định
việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3
- Về tài sản chung, nợ chung, nghĩa vụ về tài sản: Chị Nguyễn Thị T và anh
Trương Thanh V khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Toà án:
- Chị Nguyễn Thị T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ
phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí
đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003460
ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Chị T đã nộp
đủ lệ phí.
- Anh Trương Thanh V phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ
phí đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số
0003461 ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Anh
V đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 7 – Vĩnh Long;
- THADS tỉnh Vĩnh Long;
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
- UBND xã L, tỉnh Vĩnh Long;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Nguyễn Khắc Giang
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm