Quyết định số 23/2025/QĐST-DS ngày 22/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp hợp đồng hợp tác
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 23/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 23/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 23/2025/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 23/2025/QĐST-DS ngày 22/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp hợp đồng hợp tác |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng hợp tác |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ |
| Số hiệu: | 23/2025/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 22/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Nguyễn Hải Yến tc HĐ hợp tác kinh doanh với Công ty Sunset HB |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – PHÚ THỌ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 23/2025/QĐST - DS
Lương Sơn, ngày 22 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 09 năm 2025 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số: 85/2024/TLST - DS ngày 20 tháng 12 năm 2024
XÉT THẤY
Các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về toàn bộ nội dung vụ án. Cụ thể:
Ngày 12/9/2025 nguyên đơn chị Nguyễn Hải Y rút một phần yêu cầu khởi kiện về
việc “ Buộc Công ty cổ phần Đ bồi thường theo Hợp đồng số tiền 281.250.000 đồng”
và “ Số tiền phạt lãi suất quá hạn là 490.000.000 đồng”; Bị đơn Công ty Cổ phần
Đ rút toàn bộ yêu cầu phản tố; Công ty cổ phần Đ đồng ý trả cho chị Nguyễn Hải Y
số tiền: 2.250.000.000 đồng (Hai tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng chẵn), trong thời
hạn 4,5 tháng tính từ ngày 12/9/2025. Đối với những yêu cầu các đương sự đã rút
không xem xét giải quyết, đối với yêu cầu các đương sự thỏa thuận cần ghi nhận.
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hải Y, sinh năm 1985; Địa chỉ: CH0402 tòa S1,
Khu nhà ở văn phòng dịch vụ A Hồ T, tổ B, phường P, quận B, TP Hà Nội. Nay là:
CH0402 tòa S1, Khu nhà ở văn phòng dịch vụ A Hồ T, phường P, TP Hà Nội.
2
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Duy L, sinh năm
1993 - Luật sư; Nơi công tác; Công ty L1; Địa chỉ: Số A, Cầu Đ, phường H, thành
phố Hà Nội
- Bị đơn: Công ty Cổ phần Đ; Địa chỉ trụ sở chính: Nhà ông Nguyễn Đình T,
xóm C, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Nay là: xóm C, xã L, tỉnh Phú Thọ.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thành T1 - Chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Dương Kim N, sinh năm 1999;
Địa chỉ liên hệ: Địa chỉ: Tầng C nhà D, Tòa nhà V, B A Khuất D, Phường Đ, thành
phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty cổ phần Đ trả cho chị Nguyễn Hải Y số tiền: 2.250.000.000 đồng (Hai
tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng chẵn), trong thời hạn 4,5 tháng tính từ ngày
12/9/2025. Với thời gian trả nợ cụ thể như sau:
+ Ngày 12/11/2025 Công ty cổ phần Đ trả cho chị Nguyễn Hải Y số tiền:
750.000.000 đồng.
+ Ngày 12/01/2026 Công ty cổ phần Đ trả cho chị Nguyễn Hải Y số tiền:
750.000.000 đồng.
+ Ngày 27/01/2026 Công ty cổ phần Đ trả cho chị Nguyễn Hải Y số tiền:
750.000.000 đồng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn thi hành
án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền
trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn
phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dấn
sự năm 2015.
3. Về án phí:
Bà Nguyễn Hải Y phải nộp 19.200.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ( Số
tiền án phí được tính trên cơ sở thỏa thuận giữa bà Nguyễn Hải Y với Công ty cổ
phần Đ về việc Công ty cổ phần Đ trả cho bà Nguyễn Hải Y số tiền 2.250.000.000
đồng ). Bà Nguyễn Hải Y đã nộp tiền tạm ứng án phí là 45.152.000 đồng được trừ
đi số tiền 19.200.000 đồng án phí phải nộp. Bà Nguyễn Hải Y được nhận lại số tiền
25.952.000 đồng, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005090 ngày 20/12/2024
của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình ( nay thuộc Thi
hành án dân sự tỉnh P).
Công ty cổ phần Đ phải nộp 19.200.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ( Số
tiền án phí được tính trên cơ sở thỏa thuận giữa bà Nguyễn Hải Y với Công ty cổ
phần Đ về việc Công ty cổ phần Đ trả cho bà Nguyễn Hải Y số tiền 2.250.000.000
3
đồng ). Công ty cổ phần Đ rút toàn bộ yêu cầu phản tố nên trả lại cho Công ty cổ
phần Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 11.828.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm
ứng án phí số 0005314 ngày 11/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lương
Sơn, tỉnh Hòa Bình ( nay thuộc Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ), trừ đi số tiền án
phí phải nộp 19.200.000 đồng. Công ty cổ phần Đ tiếp tục phải nộp 7.372.000 đồng
( Bảy triệu ba trăm bảy hai nghìn đồng ) án phí dân sự sơ thẩm
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành àn theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Phú Thọ;
- VKSND tỉnh Phú Thọ;
- Thi hành án DS tỉnh Phú Thọ;
- VKSND khu vực 13 – Phú Thọ
- Các Đương sự;
- Lưu HS vụ án.
THẨM PHÁN
( đã ký)
Chu Thị Lan Anh
4
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng