Quyết định số 23/2021/QĐST-HNGĐ ngày 15/01/2021 của TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 23/2021/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 23/2021/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 23/2021/QĐST-HNGĐ ngày 15/01/2021 của TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Ba Đình (TAND TP. Hà Nội) |
| Số hiệu: | 23/2021/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 15/01/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 23/2021/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ba Đình, ngày 15 tháng 01 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 14/2021/TLST-
VHNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2021 về yêu cầu “công nhận thuận tình ly hôn” giữa
người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Đắc T, sinh năm 1992. Đăng ký hộ khẩu thường trú: phường
Nguyễn Trung Trực, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
- Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1993. Đăng ký hộ khẩu thường trú: HIphường
Nguyễn Trung Trực, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và Điều 397
của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc Hội;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07
tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Anh Nguyễn Đắc T và chị Nguyễn Thị Y có đăng ký kết hôn vào 29 tháng 6
năm 2016 tại UBND phường Nguyễn Trung Trực, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
(số 21/2016).
Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa
các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Đắc T và chị Nguyễn Thị Y.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung:
Giao con chung là cháu Nguyễn An C, sinh ngày 09 tháng 4 năm 2016 cho
chị Y là người trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục. Anh T xin tạm hoãn việc
cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi
khác của pháp luật.
Anh Nguyễn Đắc T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
chung không ai được cản trở.
* Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Nguyễn Đắc T và chị
Nguyễn Thị Y xác nhận tự thỏa thuận về tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì.
- Về các khoản vay nợ: Anh Nguyễn Đắc T và chị Nguyễn Thị Y xác nhận
anh chị không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
* Về lệ phí sơ thẩm: Anh Nguyễn Đắc T tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm
nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã
nộp theo biên lai thu số 0001136 ngày 07 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành
án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội;
- Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình;
- Chi cục THA dân sự quận Ba Đình;
- UBND phường Nguyễn Trung Trực, quận
Ba Đình, thành phố Hà Nội;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Nguyễn Thị Nhung
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 14/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 14/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm