Quyết định số 22/2026/QĐST-HNGĐ ngày 28/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 22/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 22/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 22/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 22/2026/QĐST-HNGĐ ngày 28/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 6 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ |
| Số hiệu: | 22/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 28/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyên đơn anh Hoàng Hữu Đ và bị đơn chị Nguyễn Thị T |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – PHÚ THỌ
Số: 22/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phú Thọ, ngày 28 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng
01 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Anh Hoàng Hữu Đ, sinh năm 1993
Địa chỉ: Khu C, xã T, tỉnh Phú Thọ.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Phạm Thị
Hương - Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước số 01 tỉnh
Phú Thọ.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1993
Địa chỉ: Khu C, xã T, tỉnh Phú Thọ.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Bà Bùi Thu H1
- Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước số 01 tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và
gia đình;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Khoản 5 Điều 15 Nghị Quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Điều 26 Luật thi hành án dân sự.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
20 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Hữu Đ và chị Nguyễn
Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Anh Hoàng Hữu Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con chung là Hoàng Trường G, sinh ngày 24/12/2017 kể từ khi ly hôn cho đến
khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chung là Hoàng Kiều A, sinh ngày 06/7/2014 kể từ khi ly
hôn cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Không ai phải cấp dưỡng nuôi
con chung cho ai.
Anh Hoàng Hữu Đ và chị Nguyễn Thị T có quyền thăm nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm cản trở.
Về tài sản chung; nghĩa vụ chung về tài sản; công sức: Anh Hoàng Hữu Đ
và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Hoàng Hữu Đ và chị Nguyễn Thị T đều là người dân tộc
thiểu số, cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn và đều có
đơn xin miễn án phí nên miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm cho nguyên đơn và bị
đơn theo quy định pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
Nơi nhận:
-Các đương sự;
-VKSND khu vực 6 – Phú Thọ;
- THADS tỉnh Phú Thọ;
- Phòng THADS khu vực 6 – Phú Thọ;
- UBND xã T;
- Lưu Hồ sơ;
- Lưu VP./.
THẨM PHÁN
Hà Tiến Nghị
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm