Quyết định số 22/2025/QĐST-HNGĐ ngày 22/10/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lào Cai, tỉnh Lào Cai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 22/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 22/2025/QĐST-HNGĐ ngày 22/10/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lào Cai, tỉnh Lào Cai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lào Cai, tỉnh Lào Cai
Số hiệu: 22/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/10/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đượng sự
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – LÀO CAI
Số: 20/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lào Cai, ngày 22 tháng 10 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – LÀO CAI
Căn co Điều 212, Điều 213 khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng n sự;
Căn co Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nn và Gia đình;
Căn cLuật PLphí m 2015;
Căn cứ Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số 19/2025/TLST-HNGĐ ngày
07 tháng 10 năm 2025 về việc u cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận
về nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ch Hoàng Th Thanh H - Sinh năm 1990
Địa ch: T dân ph P, phường S, tnh Lào Cai.
+ Anh Vũ Văn B - Sinh năm 1987
Địa ch: T dân ph H, phường S, tnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Thanh H anh Văn B kết
hôn với nhau trên cơ stự nguyện, đăng kết hôn ngày 18/6/2013 tại U
ban nhân dân xã G, huyện B, tỉnh Lào Cai. Sau kết hôn anh chị chung sống hòa
thuận hạnh phúc được một thời gian ngắn tphát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân
chính do tính tình không hợp, vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xun
cãi nhau, cuộc sống chung không hoà thuận hạnh phúc, khi mâu thuẫn xảy ra
anh chị đã nhiều lần nói chuyện với nhau để tìm cách khắc phục mâu thuẫn
gia đình hai bên cũng đã tham gia khuyên bảo hòa giải nhiều lần, nhưng anh chị
vẫn không khắc phục được mâu thuẫn mà mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn.
Đến nay, anh chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể
khắc phục được, cuộc sống chung không thể kéo dài, mc đích hôn nhân không
2
đạt được, do đó anh chị đều nhất trí thuận tình ly n yêu cầu Tòa án công
nhận thuận tình ly hôn cho anh chị theo quy định ca pháp luật.
Xét thấy sự thỏa thuận giữa hai anh chị là hoàn toàn tự nguyện và không vi
phạm điều cầm của luật, không trái đạo đức hội, nên cần chấp nhận phù
hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
[2] Về con chung: Trong thời gian chung sống chị Hoàng Thị Thanh H
anh Văn B 02 người con chung cháu Hoàng Thanh T, sinh ngày
03/12/2013 cháu Hoàng N, sinh ngày 25/10/2020, cả hai cháu đều khỏe
mạnh và phát triển bình thường. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận để chị Hoàng Thị
Thanh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai cháu Vũ
Hoàng Thanh T cháu Hoàng N đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi.
Anh Văn B nghĩa vụ cấp ỡng tiền nuôi con chung cho cháu Hoàng
Thanh T 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Hoàng Thanh T trưởng
thành đủ 18 tuổi.
Về lãi suất chậm nộp tiền cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Hoàng Thị
Thanh H và anh Văn B thỏa thuận kể từ ngày Quyết định hiệu lực pháp
luật, chị Hoàng Thị Thanh H đơn yêu cầu thi hành án khoản tiền cấp dưỡng
nuôi con chung, nếu anh Văn B không thi nh xong khoản tiền cấp dưỡng,
thì hàng tháng anh còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng
với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ
luật dân sự.
Xét thấy sự thỏa thuận về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo
dục con chung của hai anh chị hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều
cấm của luật, không trái đạo đức hội, nên cần chấp nhận phù hợp với Điều
81, 82 ca Luật hôn nhân và gia đình.
[3] Về lệ phí: Chị Hoàng Thị Thanh H anh Văn B thỏa thuận mỗi
người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lphí giải quyết
việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng
Thị Thanh H và anh Văn B. Quan hệ n nn của anh, chị chấm dứt kt
ny quyết định hiệu lc pháp lut.
1.2. Về con chung: Chị Hoàng Thị Thanh H trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi ỡng, giáo dục cháu Hoàng Thanh T, sinh ngày 03/12/2013 và cháu
Hoàng N, sinh ngày 25/10/2020 cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi.
Anh n B nghĩa vụ cấp ỡng tiền nuôi con chung cho cháu Hoàng
3
Thanh T là 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng một tháng) cho đến khi cháu
Hoàng Thanh T trưởng thành đ 18 tuổi.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Hoàng Thị Thanh H có đơn
yêu cầu thi hành án khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung, nếu anh Văn B
không thi hành xong khoản tiền cấpỡng, thì hàng tháng anh còn phải trả lãi đối
với số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy
định tại Điều 357 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Sau khi ly hôn, anh Văn B quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con
chung mà không ai được cản trở.
2. Về lệ phí: Chị Hoàng Thị Thanh H và anh Vũ Văn B mỗi người phi chu
150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tin l phí gii quyết vic dân s
thẩm, nhưng được tr vào s tin tm ng l phí anh, ch đã np 300.000
đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s
0001042 ngày 07/10/2025 ca Thi nh án dân s tnh o Cai. Ch Hng Th
Thanh H và anh Vũ n B đã nộp đủ tin l phí gii quyết vic dân s.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND Tỉnh Lào Cai;
- VKSND khu vực 7- Lào Cai (02);
- Các đương sự (02);
- UBND G, tỉnh Lào Cai;
- Phòng THA DS khu vc 7 Lào Cai;
- Lưu hồ sơ; Tập QĐ; VP.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Phạm Thị Thu Hằng
Tải về
Quyết định số 22/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 22/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 22/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 22/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất