Quyết định số 22/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05/03/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 22/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 22/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05/03/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 12 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 22/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/03/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 30/2025/TLST-HNGĐ,
ngày 25 tháng 02 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Cao Anh T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp L, V,
huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Chị Võ Thị Ngọc Ư, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện
C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
25 tháng 02 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm
2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Cao Anh T chị Thị Ngọc
Ư.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Cao Anh T chị Thị Ngọc Ư thống nhất thuận
tình ly hôn.
Về con chung: Anh Cao Anh T và chị Thị Ngọc Ư thống nhất con
chung Cao Quỳnh Anh, sinh ngày 18/10/2020 do chị Thị Ngọc Ư trực
tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU KÈ
TỈNH TRÀ VINH
Số: 22/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cầu Kè, ngày 05 tháng 3 năm 2025
2
Vấn đcấp dưỡng nuôi con: Anh Cao Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi
con tên Cao Quỳnh A, sinh ngày 18/10/2020 mỗi tháng 1.800.000 đồng
cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Thời gian cấp dưỡng nuôi con được tính từ ny quyết định này hiệu
lực pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa v thăm
nom con mà không ai được cản trở. Người trc tiếp ni con cng các thành
viên gia đình không được cn tr người không trực tiếp nuôi con trong vic
thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dc con.
Về chia tài sản: Anh Cao Anh T chị Thị Ngọc Ư thống nhất không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Cao Anh T chị Thị Ngọc Ư khai không nên
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Cao Anh T tự nguyện chịu án phí hôn nhân thẩm
150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân
thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0008975 ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh; Anh Cao
Anh T được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
Anh Cao Anh T t nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự thẩm đối
với số tiền cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi
hành án, người phải thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện Cầu Kè;
- UBNDVĩnh Xuân,
huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Phạm Thị Mỹ Ai
Tải về
Quyết định số 22/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 22/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 22/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 22/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất