Quyết định số 22/2023/QĐST-HNGĐ ngày 24/02/2023 của TAND huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 22/2023/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 22/2023/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 22/2023/QĐST-HNGĐ ngày 24/02/2023 của TAND huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Cao Lãnh (TAND tỉnh Đồng Tháp) |
| Số hiệu: | 22/2023/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 24/02/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con giữa chị N và anh T |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 28/2023/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
Cao Lãnh, ngày 06 tháng 3 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 76/2023/TLST-HNGĐ
ngày 07 tháng 2 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Tuyết N, sinh năm 2001.
Địa chỉ: Khóm Mỹ T, thị trấn Mỹ T, huyện Cao L, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Anh Trần Minh T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Khóm Mỹ T, thị trấn Mỹ T, huyện Cao L, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
24 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm
2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Tuyết N và anh Trần
Minh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Tuyết N và anh Trần Minh T thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Chị N và anh T thỏa thuận như sau:
2
Anh Trần Minh T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Hoàng A,
sinh ngày 08/10/2017. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh T
không có yêu cầu.
Chị Trần Thị Tuyết N và anh Trần Minh T có quyền và nghĩa vụ thăm
nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn là 150.000
đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị N tự nguyện nộp và được khấu trừ
vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị N đã nộp
theo biên lai số 0000108 ngày 06/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Cao Lãnh. Hoàn trả cho chị N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn
đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự,
người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền
yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo
quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND HCL;
- CCTHADS HCL;
- TAND tỉnh ĐT;
- UBND thị trấn Mỹ Thọ;
- Lưu HS.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Trịnh Thùy Vân
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm