Quyết định số 22/2019/QĐST-HNGĐ ngày 12/04/2019 của TAND huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 22/2019/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 22/2019/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 22/2019/QĐST-HNGĐ ngày 12/04/2019 của TAND huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Ba Bể (TAND tỉnh Bắc Kạn) |
| Số hiệu: | 22/2019/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 12/04/2019 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Mạc Thị H - Tô Văn T thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 26/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4
năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Mạc Thị H - Sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn N, xã Qu,
huyện B, tỉnh Bắc Kạn;
- Bị đơn: Anh Tô Văn T - Sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn Ch, xã Qu, huyện
B, tỉnh Bắc Kạn;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản
5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04
tháng 4 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2019 là
hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mạc Thị H và anh Tô Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BẮC KẠN
Số: 22/2019/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
B, ngày 12 tháng 4 năm 2019
2
* Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Mạc Thị H và bị đơn anh Tô Văn
T thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Giao con chung Tô Thị Ánh T, sinh ngày 11/10/2006 cho
chị Mạc Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (phù hợp
với nguyện vọng của con chung); giao con chung Tô Hải Đ sinh ngày 04/7/2012
cho anh Tô Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi
các con chung đủ 18 tuổi.
Nghĩa vụ cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có
quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi
con.
* Về tài sản chung, nợ chung:
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về nợ chung: Vợ chồng không nợ ai và không cho ai nợ.
* Về án phí: Chị Mạc Thị H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một
trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật,
nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000đ
(Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 03664 ngày 01 tháng 4 năm 2019 của Chi
cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Chị Mạc Thị H được hoàn trả lại
số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh + Biên bản ghi nhận (01b);
- VKSND huyện B (02b);
- Chi cục THADS huyện B (01b);
- UBND xã Qu (01b);
- Các đương sự (02b);
- Lưu hồ sơ vụ án (01b);
- Lưu VP (01b).
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Nguyễn Thị Nguyệt Thu
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm