Quyết định số 215/2022/QĐST-HNGĐ ngày 30/11/2022 của TAND huyện Thường Tín, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 215/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 215/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 215/2022/QĐST-HNGĐ ngày 30/11/2022 của TAND huyện Thường Tín, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Thường Tín (TAND TP. Hà Nội) |
| Số hiệu: | 215/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 30/11/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa chị Nguyễn Thị B xin ly hôn với anh Nguyễn Thế A |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƯỜNG TÍN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
***
Số: 215/2022/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thường Tín, ngày 30 tháng 11 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 200/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm
2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1980.
ĐKNKTT và trú tại: Thôn C, xã C1, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thế A, sinh năm 1982.
ĐKNKTT và trú tại: Thôn C, xã C1, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của
Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 quy định về mức miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng
11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Thế
A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị B và anh
Nguyễn Thế A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị B và anh Thế A có 02 con chung là cháu Nguyễn Thế N,
sinh ngày 20/11/2006 và cháu Nguyễn Thế S, sinh ngày 19/5/2008. Giao con chung
là cháu Nguyễn Thế S cho chị Nguyễn Thị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục. Giao con chung là cháu Nguyễn Thế N cho anh Nguyễn Thế A trực tiếp chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Chị B và anh Thế A tự thỏa thuận,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị B và anh Thế A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai
được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị B và anh Thế A tự thỏa thuận, không
tranh chấp và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, nên Tòa án không xét.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị B tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn
sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị B đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai
số AA/2020/0023020 ngày 04/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thường
Tín, thành phố Hà Nội. Hoàn trả cho chị B 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Thường Tín;
- Chi cục THA dân sự huyện Thường Tín;
- UBND xã C1, huyện Thường Tín;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Trần Thị Thu Hiền
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 14/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 14/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm