Quyết định số 213/2025/QĐST-HNGĐ ngày 11/06/2025 của TAND huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 213/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 213/2025/QĐST-HNGĐ ngày 11/06/2025 của TAND huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tiểu Cần (TAND tỉnh Trà Vinh)
Số hiệu: 213/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 11/06/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Trịnh Thị Bích Thủy khởi kiện ly hôn với anh Thạch Dứt
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỂU CẦN
TỈNH TRÀ VINH
Số: 213/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tiểu Cần, ngày 11 tháng 6 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hoàng Ân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trang Thị Cẩm Nhuần;
2. Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung;
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ số: 141/2024/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 12 năm
2024, giữa:
- Nguyên đơn: ChTrịnh Thị Bích T, sinh năm 1995;
Địa chỉ: Ấp Đ, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Anh Thạch D, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Ấp Đ, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Tạm trú: Ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào các 212, 213, 235, và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thống nhất thuận tình ly hôn thỏa thuận được
với nhau về việc giải quyết vụ án hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm
của luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
2
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Bích T với anh Thạch
D.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ n nhân: Chị Trịnh Thị ch T anh Thạch D thống nhất
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Thạch Hoàng A, sinh ngày 13/01/2015 cho chị T
được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng phù hợp với nguyện vọng của cháu
Thạch Hoàng A.
Anh D đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung định kỳ một tháng 1.200.000 đồng
(Một triệu hai trăm nghìn đồng) cho đến khi con chung đ18 tuổi, thời gian cấp
dưỡng lần đầu tính từ ngày 10/7/2025.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm
nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế
quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên
gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Chị Trịnh Thị Bích T và anh Thạch D không tranh chấp,
nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Trịnh Thị Bích T và anh Thạch D thống nhất khai không
có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là: 300.000 đồng, chTrịnh Thị
Bích T và anh Thạch D mỗi người phải chịu 150.000 đồng nhưng chị T tự nguyện
chịu thay án phí cho anh D.
Do đó chị Trịnh Thị Bích T phải chịu tổng cộng 300.000 đồng, được cấn trừ
vào số tiền là 300.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số
0006492 ngày 12/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần; chị T đã
nộp đủ án phí.
- Về án phí cấp dưỡng nuôi con là: 300.000 đồng, anh D phải chịu toàn bộ.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
3
thỏa thuận thi nh án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành
án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Trà Vinh;
- VKSND huyện Tiểu Cần;
- Chi cục THADS huyện Tiểu Cần;
- Ủy ban nhân dân Long Thới (Chứng
nhận kết hôn ngày 07/12/2013);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Hoàng Ân
Tải về
Quyết định số 213/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 213/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 213/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 213/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất