Quyết định số 21/2025/QĐST-HNGĐ ngày 29/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 21/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 21/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 21/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 21/2025/QĐST-HNGĐ ngày 29/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 13 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long |
| Số hiệu: | 21/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 29/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Kiên Thị Quế K yêu cầu ly hôn anh Kiên Rạch Tê N |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – VĨNH LONG
Số: 21/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vĩnh Long, ngày 05 tháng 8 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2025/TLST-HNGĐ, ngy 28 tháng
7 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Kiên Thị Quế K, sinh năm 2000.
Địa chỉ: Ấp N, xã L, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Anh Kiên Rạch Tê N, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Ấp S, xã L, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vo Điều 212 v Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vo các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân v gia đình;
Căn cứ vo biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn v hòa giải thnh ngy
28 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn v thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn v hòa giải thnh ngy 28 tháng 7 năm 2025 l
hon ton tự nguyện v không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngy, kể từ ngy lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn v hòa giải thnh, không có đương sự no thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kiên Thị Quế K và anh Kiên
Rạch Tê N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan h hôn nhân: Chị Kiên Thị Quế K và anh Kiên Rạch Tê N thuận
tình ly hôn.
- Về nuôi con chung tên: Kiên Minh K1, sinh ngày 08/01/2016 (có nguyn
vọng sống chung với mẹ) và Kiên Thị Minh A, sinh ngày 17/12/2018). Chị Quế K
và anh Tê N thỏa thuận quyền nuôi con như sau:
2
+ Chị Kiên Thị Q Khai được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con tên Kiên Minh K1, sinh ngày 08/01/2016 và Kiên Thị Minh
A, sinh ngày 17/12/2018, sau khi ly hôn.
+ Anh Kiên Rạch Tê N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m không ai
được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thnh viên gia đình
không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng giáo dục con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Tại phiên hòa giải Tòa án đã giải thích các Điều
107, 110 của Luật hôn nhân v gia đình năm 2014 về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi
con sau khi ly hôn nhưng chị Quế K và anh Tê N không tranh chấp, không khởi
kiện nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung vợ chồng và số nợ phải thu phải trả: Tòa án đã giải
thích Điều 59 v Điều 60 của Luật hôn nhân v gia đình năm 2014 nhưng chị
Quế K và anh Tê N không tranh chấp, không khởi kiện nên không xem xét giải
quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Kiên Thị Q Khai tự nguyện nộp
150.000 đồng nhưng được khấu trừ vo 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí do chị
Q Khai nộp theo biên lai số 0000995, ngy 28 tháng 7 năm 2025 Phòng Thi hnh
án dân sự khu vực 13 – Vĩnh Long. Hon trả cho Kiên Thị Q Khai 150.000 đồng
tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định ny có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hnh v
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyn
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b
và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiu thi hành án được thực hin tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự”.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
- VKSND khu vực 13 – Vĩnh Long;
- Phòng THADS khu vực 13 – Vĩnh Long;
- UBND xã Long Hiệp, tỉnh Vĩnh Long
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Trần Ngọc Hùng Anh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm