Quyết định số 207/2024/QĐST-HNGĐ ngày 25/12/2024 của TAND huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 207/2024/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 207/2024/QĐST-HNGĐ ngày 25/12/2024 của TAND huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Vĩnh Cửu (TAND tỉnh Đồng Nai)
Số hiệu: 207/2024/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 25/12/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Lê Thị Thu S và ông Nguyễn Quang S yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào các Điều 397, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân
và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số: 645/2024/TLST-HNGĐ ngày
12/12/2024 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”,
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Lê Thị Thu S, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Tổ B, ấp A, xã M, huyện V, tỉnh Đồng Nai.
- Anh Nguyễn Quan S1, sinh năm 1985;
Địa chỉ: Tổ B, ấp A, xã M, huyện V, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu đã tiến hành hòa giải để chị Thị Thu S
anh N Quan Sang đoàn tụ nhưng chị S anh S1 không đồng ý đoàn tụ tự
nguyện ly hôn thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ việc dân sự, cụ thể
như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị Thu S anh N Quan Sang chung sống
đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân M, huyện V, tỉnh Đồng Nai và được
cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 162/2007, quyển số 01/2007 ngày 10/11/2007. Căn
cứ vào các Điều 8, 9 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2000, đây là quan hệ hôn
nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Quá trình hòa giải, chị S anh S1 không đoàn tụ về chung sống với nhau
thống nhất yêu cầu Tòa án ng nhận thuận tình ly hôn; sự tự nguyện của anh, chị
phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được
công nhận.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH CỬU
TỈNH ĐỒNG NAI
S: 207/2024/QĐST-HNGĐ
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
V, ngày 25 tháng 12 năm 2024
2
[2] Về con chung: Chị S anh ang 02 con chung tên Nguyễn Ngọc H,
sinh ngày 18/7/2008 và cháu Nguyễn Sang P, sinh ngày 26/02/2017. Chị S và anh S1
thống nhất giao cả 02 con chung cho chị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh S1 cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu mỗi tháng số
tiền 3.000.000 (Ba triệu) đồng, cả 02 con chung mỗi tháng 6.000.000 (Sáu triệu)
đồng; thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho
đến khi chấm dứt nghĩa vcấp dưỡng theo Điều 118 của Luật Hôn nhân gia đình
năm 2014.
Việc thỏa thuận nuôi con chung của chị S anh S1 phù hợp với quy định
tại các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên công nhận.
Anh S1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi
điều kiện thay đổi quyền lợi của con, đương sự được quyền yêu cầu Tòa án giải
quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
Kể từ ngày chị S đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh S1 không cấp dưỡng
nuôi con với số tiền như thỏa thuận nêu trên thì còn phải trả tiền lãi đối với số tiền
chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2
Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
[3] Về tài sản chung: Chị S anh S1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
[4] Vnợ chung: Chị S anh S1 đều khai không có, không ai khác yêu
cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
[5] Về lệ phí: Chị S, anh S1 phải nộp lệ phí hôn nhân gia đình thẩm theo
quy định.
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương s được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2024
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị Thu S và anh Nguyễn Quan S1 thuận tình
ly hôn.
- Vcon chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 18/7/2008 cháu
Nguyễn Sang P, sinh ngày 26/02/2017 cho chị Thị Thu S trực tiếp tng nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Anh Nguyễn Quan S1 cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu mỗi tháng số tiền
3.000.000 (Ba triệu) đồng, cả 02 con chung mỗi tháng là 6.000.000 (Sáu triệu) đồng;
thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định của Tòa án hiệu lực pháp luật cho đến
khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo Điều 118 của Luật Hôn nhân gia đình năm
2014.
3
Anh S1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi
điều kiện thay đổi quyền lợi của con, đương sự được quyền yêu cầu Tòa án giải
quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp ỡng nuôi con theo quy định pháp
luật.
Kể từ ngày chị S đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh S1 không cấp dưỡng
nuôi con với số tiền như thỏa thuận nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm
trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468
của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Các đương sự đều không yêu cầu nên Tòa án không xem
xét giải quyết. Về nợ chung: Các đương sự đều khai không có, cũng không có ai khác
yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Thị Thu S anh Nguyễn Quan S1 mỗi người
phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự;
được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng
đã nộp tại biên lai thu số 0010398 ngày 12/12/2024 và số tiền tạm ứng lệ phí 150.000
(một trăm năm mươi nghìn) đồng đã nộp tại biên lai thu số 0010399 ngày 12/12/2024
của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu. Chị S, anh S1 đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định của Tòa án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 của
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 của Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện Vĩnh Cửu;
- Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu;
- UBND xã Mã Đà, huyện
Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai;
- Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Quỳnh
Tải về
Quyết định số 207/2024/QĐST-HNGĐ Quyết định số 207/2024/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 207/2024/QĐST-HNGĐ Quyết định số 207/2024/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất