Quyết định số 201/2025/QĐST-HNGĐ ngày 29/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 201/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 201/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 201/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 201/2025/QĐST-HNGĐ ngày 29/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh |
| Số hiệu: | 201/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 29/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 201/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân
sự;
- Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật hôn nhân
và gia đình;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 222/2025/TLST-HNGĐ
ngày 18 tháng 9 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả
thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Lê Đoàn Quốc B, sinh năm 1980; nơi thường trú: Số xx, đường
Cách Mạng Tháng Tám, Tổ xx, khu phố P, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Nguyễn Thị Thanh L, sinh năm 1983; nơi thường trú: Số xx, đường
ĐX 094, Tổ X, khu phố H, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Đoàn Quốc B và bà Nguyễn Thị Thanh
L chung sống và đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số xx, quyển số
xx, ngày 27 tháng 6 năm 2007, tại UBND phường P, thị xã T, tỉnh Bình Dương
(nay là phường P, Thành phố Hồ Chí Minh). Đây là hôn nhân hợp pháp theo quy
định tại Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 nên được pháp luật công
nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, bất
đồng quan điểm, không còn hạnh phúc. Ông Lê Đoàn Quốc B và bà Nguyễn Thị
Thanh L xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được nên
yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do ông B và bà L đã thực sự tự
nguyện ly hôn, phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình
nên Tòa án công nhận.
[2] Về con chung: Qúa trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên Lê
Nhã K, sinh ngày 09/8/2007 và Lê Kh, sinh ngày 31/01/2013. Ông Lê Đoàn
Quốc B và bà Nguyễn Thị Thanh L thống nhất thỏa thuận giao con chung là Lê
Kh, sinh ngày 31/01/2013 cho ông Lê Đoàn Quốc B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm
sóc. Đối với con chung Lê Nhã K, sinh ngày 09/8/2007, đã trưởng thành, không
yêu cầu Tòa án giải quyết. Thỏa thuận của ông B và bà L phù hợp với quy định
của pháp luật nên công nhận.
[3] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên không xem xét giải quyết.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên không xem xét giải quyết.
[5] Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Đoàn Quốc B và bà Nguyễn Thị Thanh L
mỗi người chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) là phù
hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội
nên Tòa án chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ÐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Đoàn Quốc B và bà Nguyễn Thị Thanh L
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Lê Kh, sinh ngày 31/01/2013 cho ông
Lê Đoàn Quốc B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên không xem xét giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung,
theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi
người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm
nom con của người không trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Đoàn Quốc B nộp 150.000 đồng (một trăm
năm mươi nghìn đồng); bà Nguyễn Thị Thanh L nộp 150.000 đồng (một trăm
năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào tiền tạm ứng
lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu
BLTU/25E số 0017122 ngày 12/9/2025 tại Thi hành án dân sự Thành phố Hồ
Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- VKSND KV 15 – Tp. Hồ Chí Minh;
- TAND Tp. Hồ Chí Minh;
- THADS Tp. Hồ Chí Minh;
- UBND phường P, Tp. Hồ Chí Minh
(GCN KH số xx, quyển xx, ngày 27/6/2007);
- Người yêu cầu;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Minh Nga
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm