Quyết định số 201/2021/QĐST-HNGĐ ngày 08/02/2021 của TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 201/2021/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 201/2021/QĐST-HNGĐ ngày 08/02/2021 của TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Biên Hòa (TAND tỉnh Đồng Nai)
Số hiệu: 201/2021/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/02/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà N xin ly hôn ông C
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 201/2021/QĐST-HN
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Biên Hòa, ngày 08 tháng 02 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án dân s thụ số: 234/2021/TLST HNGĐ ngày 25
tháng 01 năm 2021, về việc “Xin ly hôn”, giữa:
* Nguyên đơn: Nguyễn Thị N, sinh năm 1989.
HKTT: Xã Hoài Xuân, huyện H, tỉnh B
Địa chỉ: 1171, tổ 4, p X, L, huyện L, tỉnh Đ
* Bị đơn: Ông Nguyễn C, sinh m 1987.
HKTT: p M, V, huyện V, tỉnh B
Địa chỉ: T 9, khu phố L, phường T, thành phố B, tỉnh Đ.
Căn cứ vào Điều 212 Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày
29 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của c đương s được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2021
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận s t nguyện ly
hôn hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyễn Thị N Nguyễn
C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thị N ông Nguyễn C thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Thu T, sinh ngày 09/11/2008 cho
Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm thời, ông Nguyễn C cấp
dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng), kể từ khi quyết định
2
hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi khả năng lao động.
Ông Nguyễn C được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được
cản trở. lợi ích của con, khi cần thiết hai bên quyền yêu cầu thay đổi người
trực tiếp nuôi con mức cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: N tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng)
án p hôn nhân gia đình thẩm hòa giải thành 150.000đ (một trăm năm
mươi nghìn đồng) án phí cấp ỡng nuôi con, được được trừ vào tiên tạm ứng
án phí đã nộp theo biên lai số 0009952 ngày 20/01/2021 của Chi cục Thi hành án
dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Kể từ ngày bản án, quyết định hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp
quan thi hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày
đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối với các khoản tiền phải
trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản
tiền hàng tháng bên thi hành án phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của
số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật
dân sự năm 2015.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại
Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7
9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- VKSND TP.Biên Hòa (2);
- THADS TP.Biên Hòa (1);
- TAND tỉnh Đồng Nai (1);
- Đương sự (2);
- UBND V,
H. V, T. B (1);
- Lưu hồ sơ vụ án (1).
THẨM PHÁN
Trần Thị Mỹ Hạnh
Tải về
Quyết định số 201/2021/QĐST-HNGĐ Quyết định số 201/2021/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất