Quyết định số 20/2026/QĐST-HNGĐ ngày 16/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 20/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 20/2026/QĐST-HNGĐ ngày 16/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 12 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 20/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/02/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn giữa Hồng D và Quốc A
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – VĨNH LONG
Số: 20/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vĩnh Long, ngày 27 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số: 39/2026/TLST-HNGĐ, ngày
19 tháng 01 năm 2026 về việc“Tranh chấp ly hôn và nuôi con giữa:
- Nguyên đơn: Ch Phm Th Hng D, sinh năm 2003; Căn cước số:
084303008590; Nơi thường trú: Ấp 6, xã Tân Hòa, tỉnh Vĩnh Long.
- B đơn: Anh Nguyn Quc A, sinh năm 2002; Căn cước số:
084202001813; Nơi thường trú: p Định Phú A, xã Tân Hòa, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình
năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
19 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sthỏa thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ChPhạm Thị Hồng D anh
Nguyễn Quốc A.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Hồng D anh Nguyễn Quốc A thống nhất
thuận tình ly hôn.
2
- Về con chung: Chị Phạm Thị Hồng D đồng ý giao con chung tên Nguyễn
Duy Kh, sinh ngày 28/11/2019 cho anh Quc A đưc quyn trc tiếp nuôi con
sau khi ly hôn.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc
thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con tngười trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn
chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành
viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc
thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
- Về cấp dưỡng: Chị Phạm Thị Hồng D đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung
là 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung 18 tuổi (thời gian cấp dưỡng tính
từ ngày 19/01/2026).
- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Hồng D anh Nguyễn Quốc A xác
định không có, không yêu cu nên Tòa án không xem xét gii quyết.
- Về nợ chung: Chị Phạm Thị Hồng D anh Nguyễn Quốc A xác định
không có, không yêu cu nên Tòa án không xem xét gii quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm bằng 150.000 đồng, chị Diễn và anh
Quốc A mỗi người phải chịu là 75.000 đồng, chị Diễn tự nguyện chịu thay án phí
cho anh Quốc A. Do đó chị Diễn phải chịu tổng cộng 150.000 đồng phải
chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được cấn trừ vào số
tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số
0001339 ngày 19/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
- VKSND khu vực 12 – Vĩnh Long;
- Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long;
- Phòng THADS khu vực 12 – Vĩnh Long;
- UBND Tân Hòa (Giấy chứng nhận kết
hôn số 211 ngày 09/12/2022);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Sơn Thị Hoa Lan
3
Tải về
Quyết định số 20/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 20/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 20/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 20/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất