Quyết định số 198/2024/QĐST-HNGĐ ngày 20/09/2024 của TAND huyện Cần Đước, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 198/2024/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 198/2024/QĐST-HNGĐ ngày 20/09/2024 của TAND huyện Cần Đước, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cần Đước (TAND tỉnh Long An)
Số hiệu: 198/2024/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/09/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN C
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH LONG AN
Số: 198/2024/QĐST-HNGĐ
C, ngày 20 tháng 9 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH LONG AN
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của y ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ lý số 493/2024/TLST-HNGĐ ngày 12
tháng 9 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham
gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Nguyễn Thị Minh P, sinh m: 1990; Địa chỉ: C ấp P, L, huyện C, tỉnh
Long An.
2. Ông Võ Đức T, sinh năm: 1986; Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản
hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không
vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thị Minh P ông Đức T thuận tình ly
hôn.
- Về nuôi con chung: vợ chồng 02 con chung tên Phương A, sinh ngày
09/10/2013 Minh K, sinh ngày 11/02/2019, hiện đang sống chung với P. P
và ông T yêu cầu công nhận thỏa thuận: P tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung;
ông T cấp dưỡng nuôi 02 con, mỗi con 1.500.000 đồng/tháng từ ngày 12/9/2024 đến khi
con đủ 18 tuổi.
2
Kể từ ngày người được thi hành đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành
án xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành phải chịu thêm khoản tiền lãi của
số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân
sự.
Sau khi ly hôn, cha mẹ quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con chưa thành niên.
Người không trực tiếp nuôi con nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống
chung với người trực tiếp nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con
không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để
cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của
người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người
không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mhoặc nhân, tổ chức được quy định tại
khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực
tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: bà Nguyễn Thị Minh P và ông Võ Đức T xác định
không có tài sản chung và nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Nguyễn Thị Minh P ông Đức T mỗi người tự
nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình thẩm nhưng được khấu trừ vào
tiền tạm ng lệ phí đã nộp lần ợt tại biên lai số 0012430 0012429 cùng ngày
12/9/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C.
3. Quyết định y hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án n sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi
hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị ỡng chế thi hành án
theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện C;
- UBND Phường A, Quận B,
Thành phố Hồ Chí Minh;
- Lưu hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Huỳnh Thủy Tiên
Tải về
Quyết định số 198/2024/QĐST-HNGĐ Quyết định số 198/2024/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 198/2024/QĐST-HNGĐ Quyết định số 198/2024/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất