Quyết định số 191/2025/QĐST-LĐ ngày 19/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 16 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 191/2025/QĐST-LĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 191/2025/QĐST-LĐ ngày 19/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 16 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 16 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 191/2025/QĐST-LĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/09/2025
Lĩnh vực: Lao động
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Lê Văn Nguyên yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Quyết định số 191/2025/QĐST-LĐ Quyết định số 191/2025/QĐST-LĐ

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Quyết định số 191/2025/QĐST-LĐ Quyết định số 191/2025/QĐST-LĐ

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 16 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 191/2025/QĐST-VLĐ
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC LAO ĐỘNG
V/v yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc lao động gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Thị Hồng.
Thư phiên họp: Ông Duy Long - Thư Tòa án nhân dân khu vực
16 - Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên họp: Bà Bùi Thị Xuân Tình - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 16, Thành
phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc lao động thụ lý
số: 287/2025/TLST-VLĐ ngày 05 tháng 9 năm 2025 về việc
Yêu cầu tuyên bố
hợp đồng lao động hiệu” theo Quyết định mphiên họp thẩm giải quyết việc
lao động số: 160/2025/QĐST-VLĐ ngày 15 tháng 9 năm 2025, gồm những người
tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Ông Lê Văn N, sinh năm: 1991; thường trú: Xóm E, T,
tỉnh Nghệ An (trước đây là xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An).
Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu ông Đình A, sinh năm 1995:
thường trú: Thôn H, xã P, tỉnh Đồng Nai; địa ch liên hệ: Số B, đường T, khu phố
N, phường D, Thành phố Hồ Chí Minh. Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
Hoặc bà Nguyễn Thị Hằng N1, sinh năm 1999; thường trú: Ấp C, xã Đ, tỉnh
Mau; địa chỉ liên hệ: Số B, đường T, khu phố N, phường D, Thành phố Hồ Chí
Minh. Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông S, sinh năm: 1982; địa chỉ: Thôn T, phường H, tỉnh Tĩnh (trước
đây là xã K, thị xã K, tỉnh Hà Tĩnh). Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
2. Công ty TNHH G; địa chỉ: Số D khu phố T, phường T, Thành phố Hồ Chí
Minh (trước đây là phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương). Vắng mặt.
3. Bảo hiểm xã hội sở Lái Thiêu - Thành phố H; địa chỉ: đường N, phường
L, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây phường L, thành phố T, tỉnh Bình
Dương). Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
2
NỘI DUNG VIỆC LAO ĐỘNG:
- Theo đơn yêu cầu giải quyết việc lao động và lời khai trong quá trình giải
quyết người đi diện hợp pháp của người yêu cầu là ông Lê Đình A trình bày: Từ
tháng 5/2010, ông N làm việc tại Công ty Cổ phần G1 tham gia bảo hiểm
hội với số sổ Bảo hiểm hội (viết tắt BHXH) 7410144830. Tuy nhiên,
trong khoảng thời gian từ tháng 11/2010 đến tháng 09/2011, ông Văn N cho
ông Lê Sơn M chứng minh nhân dân đký hợp đồng lao động với Công ty TNHH
G tham gia bảo hiểm xã hội với mã số sổ BHXH 7410307531. Ông Lê Văn N
xác định người ký hợp đồng lao động và làm việc tại Công ty TNHH G là ông Lê
S. Do hiểu biết pháp luật hạn chế, để ông S tìm được việc làm có thu nhập nuôi
sống bản thân và phụ giúp gia đình nên ông Lê Văn N mới cho mượn chứng minh
nhân dân đđi xin việc. Vì vậy, ông Lê Văn N bị trùng bảo hiểm xã hội trong thời
gian cho ông Sơn M thông tin nhân để làm việc. Để đảm bảo quyền lợi về
bảo hiểm hội, ông Văn N yêu cầu Tòa án tuyên hợp đồng lao động kết
giữa người lao đng có tên ông Văn N (do ông Lê S là người ký kết) với Công
ty TNHH G hiệu. Ông Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết hậu quả
khi tuyên hợp đồng vô hiệu.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông S thống nhất trình bày của
ông Lê Văn N. Để đảm bảo quyền lợi vbảo hiểm của ông Lê Văn N, ông Lê S đề
nghị Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu giải quyết việc lao động theo đơn yêu cầu
của ông Lê Văn N. Ông Lê S không yêu cầu giải quyết hậu quả của hợp đồng
hiệu.
- Tại Công văn của Bảo hiểm hội thành phố T (nay Bảo hiểm hội
sở L) xác định: Ông Văn N quá trình tham gia BHXH, bảo hiểm thất
nghiệp (BHTN), bảo hiểm y tế (B), bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp
(BHTNLĐ-BNN) các số sổ BHXH: Từ tháng 11/2010 đến tháng 09/2011, ông
Lê Văn N tham gia bảo hiểm xã hội với mã số sổ BHXH 7410307531 tại Công ty
TNHH G. Từ tháng 05/2010 đến tháng 06/2024, ông Lê Văn N tham gia bảo hiểm
xã hội với mã số sổ Bảo hiểm xã hội (viết tắt là BHXH) 7410144830 tại Công ty
Cổ phần G1 (nayng ty cổ phần C).
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Công ty TNHH G không cung cấp
ý kiến và tài liệu chứng cứ để Tòa án xem xét.
- Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 16, Thành phHồ
Chí Minh phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc lao động đề nghị: Quá trình
tố tụng, Thẩm phán, Thư phiên họp đương sự đã chấp hành theo đúng quy
định của pháp luật. Người yêu cầu ông Văn N, người quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan ông S, Bảo hiểm xã hội sở Lái Thiêu có yêu cầu giải quyết vắng
mặt. Công ty TNHH G vắng mặt. Căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa
án tiến hành phiên họp vắng mặt các đương sự là phù hợp. Về nội dung: Xét thấy,
yêu cầu của ông Lê Văn N là có căn cứ, đề nghị Tòa án xem xét chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
[1] Về thủ tục tố tụng: Người yêu cầu ông Văn N, người quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan Bảo hiểm hội sở Lái Thiêu, ông S yêu cầu giải
quyết vắng mặt. Công ty TNHH G vắng mặt. Vì vậy, căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố
tụng Dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt các đương sự.
[2] Xem xét yêu cầu của đương sự:
[2.1] Trong thời gian từ tháng 11/2010 đến tháng 09/2011, người lao động
tên Lê Văn N giao kết hợp đồng lao động với Công ty TNHH G, bảo hiểm tế, bảo
hiểm thất nghiệp với mã số sổ BHXH 7410307531. Tuy nhiên, ông Văn N
ông S đều thừa nhận người hợp đồng lao động với Công ty TNHH G và thực
tế làm việc tại công ty T khoảng thời gian từ tháng 11/2010 đến tháng 09/2011 là
ông Lê S (do ông Lê Văn N cho ông Lê Sơn M chứng minh nhân dân để xin việc
làm).
[2.2] Xét thấy, lời khai của ông Văn N ông S phù hợp với xác nhận
của Bảo hiểm hội sở Lái Thiêu. Bởi lẽ, trong khoảng thời gian ttháng
05/2010 đến tháng 06/2024, ông Lê Văn N tham gia bảo hiểm xã hội với mã số s
Bảo hiểm hội (viết tắt BHXH) 7410144830 tại Công ty Cổ phần G1. Như
vậy, chủ thể kết hợp đồng lao động với Công ty TNHH G trong khoảng thời
gian tháng 11/2010 đến tháng 09/2011 là ông Lê S, không phải là ông Lê Văn N.
Theo khoản 1 Điều 17 của Bộ luật Lao động năm 2012 khoản 1 Điều 15
của Bộ luật Lao động năm 2019, quy định về nguyên tắc giao kết hợp đồng lao
động: “Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hp tác và trung thực”. Theo quy định v
nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động tại khoản 2 Điều 19
của Bộ luật Lao động năm 2012, thì: “Người lao động phải cung cấp thông tin cho
người sử dụng lao động về họ tên, tuổi, giới tính, nơi trú, trình độ học vấn, trình
độ kỹ năng nghề, tình trạng sức khoẻ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc
giao kết hp đồng lao động mà người sdụng lao động yêu cầu” và khoản 2 Điều
16 của Bộ luật Lao đng năm 2019, thì: “Người lao động phải cung cấp thông tin
trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính,
nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe
và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người
sử dụng lao động yêu cầu”. Theo quy định về hợp đồng lao động vô hiệu tại điểm
b khoản 1 Điều 50 của Bộ luật Lao động năm 2012, thì: Người kết hợp đồng
lao động không đúng thẩm quyềnđiểm b khoản 1 Điều 49 của Bộ luật Lao
động năm 2019, thì: Người giao kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền
hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều
15 của Bộ luật này”. Theo hướng dẫn tại Công văn số 1767/LĐTBXH-BHXH
ngày 31/5/2022 về việc người lao động ợn hồ của người khác để giao kết
hợp đồng lao động của Bộ L thì: “…Trường hợp người lao động mượn hồ sơ của
người khác để giao kết hợp đồng lao động là hành vi vi phạm nguyên tắc “trung
thực” theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Bộ luật Lao động vi phạm nghĩa
vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 2
Điều 16 của Bộ luật Lao động. Căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 49 của
Bộ luật Lao động đây trường hợp hợp đồng lao động hiệu toàn bộ”. Do
đó, có cơ sở xác định việc ông Sơn M hồ sơ cá nhân của ông Văn N để giao
4
kết hợp đồng lao động tham gia bảo hiểm xã hội theo sổ BHXH số 7410307531
từ tháng 11/2010 đến tháng 09/2011 tại Công ty TNHH G hành vi vi phạm
nguyên tắc trung thực” và vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp
đồng lao động, đây là trường hợp hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ.
[2.3] Từ những nhận định trên, căn cứ chấp nhận yêu cầu của ông Văn
N về việc yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động giữa ông Văn N với Công ty
TNHH G theo s bảo hiểm xã hội số 7410307531 bị hiệu.
[2.4] Tại khoản 5 Điều 402 của Bộ luật Tố tụng Dân sự quy định về xem xét
yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động hiệu, thỏa ước lao động tập thể hiệu:
“... Tòa án phải giải quyết hậu quả pháp lý của việc tuyên bố hợp đồng lao động
hiệu", chấp nhận yêu cầu của ông Văn N về việc xác định người lao động
tại Công ty TNHH G trong giai đoạn từ tháng 11/2010 đến tháng 09/2011 là ông
S, không phải ông Lê Văn N. Ông Văn N ông S quyền liên hệ
cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền để cải chính thông tin tại sổ bảo hiểm xã
hội mã số 7410307531.
[3] kiến của đại din Vin kim sát nhân dân khu vực 16, Thành phố Hồ
Chí Minh v nội dung việc lao động, các thủ tục tố tụng, quá trình tiến hành t
tng cng như din biến tại phiên họp là phù hợp với quy định của pháp luật.
[4] Về lệ phí: Ông Lê Văn N phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 33, điểm d khoản 2 Điều 35, điểm v khoản 2 Điều
39, các Điều 146, 149, 361, 366, 367, 370, 371, 372, 401 402 của Bộ luật Tố
tụng Dân sự;
- Căn cứ khoản 1 Điều 17, khoản 2 Điều 19, Điều 50, Điều 51 Điều 52
của Bộ luật Lao động năm 2012;
- Căn cứ khoản 1 Điều 15, khoản 2 Điều 16, các Điều 49, 50 và 51 của Bộ
luật Lao động năm 2019;
- Căn cứ Điều 37 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
ca y ban Thường v Quc hội quy định v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu giải quyết việc lao động của ông Lê Văn N.
- Tuyên bố hợp đồng lao động giữa ông Văn N với Công ty TNHH G
(Theo sổ bảo hiểm xã hội số 7410307531) bị vô hiệu.
- Xác định người lao động theo sổ bảo hiểm hội số 7410307531 không
phải ông Văn N, sinh năm 1991; giới tính: Nam; quốc tịch: Việt Nam, căn
cước công dân số ************. Ông Lê Văn N và ông Lê S được quyền liên h
với C1 có thẩm quyền để tiến hành thủ tục cải chính thông tin tại sổ bảo hiểm
hội mã số 7410307531.
2. Lệ phí thẩm giải quyết việc lao động: Ông Văn N phải chịu
5
300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ hết vào tiền tạm ứng đã nộp theo
biên lai thu số 0011313 ngày 26/8/2025 của Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ
Chí Minh.
3. Người yêu cầu, người quyền lợi, nghĩa vliên quan quyền kháng
cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ
ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp quyền kháng
nghị quyết định giải quyết trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát cấp trên
trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa
án ra quyết định.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật
Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND TP. Hồ Chí Minh;
- VKSND khu vực 16,
TP. Hồ Chí Minh;
- Phòng THADS khu vực 16,
TP. Hồ Chí Minh;
- Các đương sự;
- Lưu: VP, HSVA.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
Trần Thị Hồng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Quyết định số 191/2025/QĐST-LĐ Quyết định số 191/2025/QĐST-LĐ

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Quyết định số 191/2025/QĐST-LĐ Quyết định số 191/2025/QĐST-LĐ

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định mới nhất