Quyết định số 191/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30/12/2024 của TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 191/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 191/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 191/2024/QĐST-HNGĐ
Tên Quyết định: | Quyết định số 191/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30/12/2024 của TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND TP. Cao Lãnh (TAND tỉnh Đồng Tháp) |
Số hiệu: | 191/2024/QĐST-HNGĐ |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 30/12/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Chị X và anh N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 191/2024/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tp. Cao Lãnh, ngày 30 tháng 12 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQU14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 205/2024/TLST-HNGĐ,
ngày 12 tháng 12 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa
thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Chị Tôn Yến X, sinh năm 1998.
Địa chỉ: Tổ 3, ấp Đ, xã H, thành phố C, tỉnh Đ.
2/ Anh Nguyễn Quốc Bảo N, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Tổ 52, Khóm 1, Phường 1, thành phố C, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Tôn Yến X và anh Nguyễn Quốc Bảo N
đăng ký kết hôn vào ngày 16/4/2019 tại Ủy ban nhân dân Phường 1, thành phố
C, tỉnh Đ là hôn nhân hợp pháp. Nay các bên thống nhất thuận tình ly hôn, yêu
cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa chị X và anh N là hoàn toàn tự
nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận.
[2] Về con chung: Chị Tôn Yến X và anh Nguyễn Quốc Bảo N thống nhất:
Chị Tôn Yến X và anh Nguyễn Quốc Bảo N có hai con chung là Nguyễn Tôn Q,
sinh ngày 24/02/2018 và Nguyễn Ngọc Mai K, sinh ngày 18/11/2019. Hiện nay,
hai con chung đang sống chung với chị X. Chị Tôn Yến X được trực tiếp nuôi
hai con chung tên Nguyễn Tôn Q, sinh ngày 24/02/2018 và Nguyễn Ngọc Mai
K, sinh ngày 18/11/2019.
Anh Nguyễn Quốc Bảo N cấp dưỡng nuôi hai con chung hàng tháng với
mức cấp dưỡng là 2.000.000 đồng/tháng/hai con chung kể từ tháng 01 năm 2025
cho đến khi hai con chung đủ 18 tuổi.
Chị X và anh N thống nhất thỏa thuận về con chung là hoàn toàn tự
nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng
việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa
án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng
các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong
việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
[4] Lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Chị X và anh N thống nhất nộp lệ phí giải
quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận chị Tôn Yến X và anh Nguyễn Quốc Bảo
N thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Tôn Yến X và anh Nguyễn Quốc Bảo N có hai con
chung là Nguyễn Tôn Q, sinh ngày 24/02/2018 và Nguyễn Ngọc Mai K, sinh
ngày 18/11/2019. Hiện nay, hai con chung đang sống chung với chị X. Chị Tôn
Yến X được trực tiếp nuôi hai con chung tên Nguyễn Tôn Q, sinh ngày
24/02/2018 và Nguyễn Ngọc Mai K, sinh ngày 18/11/2019.
Anh Nguyễn Quốc Bảo N cấp dưỡng nuôi hai con chung hàng tháng với
mức cấp dưỡng là 2.000.000 đồng/tháng/hai con chung kể từ tháng 01 năm 2025
cho đến khi hai con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng
việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa
án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng
các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong
việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Chị Tôn Yến X và anh Nguyễn Quốc Bảo N
đồng ý tự nguyện chịu 300.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí
đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí,
lệ phí Tòa án số 0013122 ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án
dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, chị Tôn Yến X và anh
Nguyễn Quốc Bảo N đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND TPCL;
- Chi cục THADS TPCL;
- UBND Phường 1, TP. C,
tỉnh Đ. (Giấy chứng nhận kết
hôn số 31, ngày 16/4/2019);
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Kim Liên
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 01/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm