Quyết định số 19/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 19/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 19/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 19/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Lù A S/Giàng Thị D-Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – TUYÊN QUANG
Số: 19/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 23 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOTHUN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8
năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh A S, sinh năm: 1998; dân tộc: Mông; nghề nghiệp:
Trồng trọt; Số căn cước công dân: 00209***11, cấp ngày 11/8/2021, nơi cấp: Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự hội; địa chỉ: Thôn P, D, tỉnh Tuyên
Quang.
- Bị đơn: ChGiàng Th D, sinh năm: 1998; dân tộc: Mông; nghề nghip: Trồng
trọt; S căn cước công dân: 00219***28, cp ny 02/10/2021, nơi cp: Cục Cnh sát
quản lý hành cnh vtrật tự hi; địa ch: Thôn P, xã D, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bluật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật n nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15 Nghị quyết
326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Tờng vụ Quốc hội khóa 14 quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15
tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2025
hoàn toàn tự nguyn và không vi phạm điu cm của luật, không trái đạo đc hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận stự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhn sự thun tình ly hôn gia: Anh Lù A S Ch Giàng Thị D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hhôn nhân: Anh Lù A S ChGiàng Thị D tự nguyện nhất trí
thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số 38 ngày 24/7/2019 của Ủy ban
nhân dân xã D, huyện Y, tỉnh Hà Giang, nay là UBND xã D, tỉnh Tuyên Quang).
- Về con chung: Anh Lù A S ChGiàng Thị D thỏa thuận, anh A S
người trực tiếp trông nom, chăm sóc, ni dưỡng, giáo dục cháu A H, sinh ngày
17/10/2016; ChGiàng Thị D người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục các cháu Lù Thị L, sinh ngày 03/11/2018 Lù Thị T, sinh ngày 05/11/2020
đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Thời
điểm giao con kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pp luật.
Người không trực tiếp nuôi con quyền đi lại thăm nom con không ai
được cản trở. Việc nuôi con và không cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh A S Ch Giàng Thị D tự tha
thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Min toàn bộ án phí dân sự thẩm cho anh Lù A S và Chị Giàng
Thị D.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định đưc thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyn yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị ng
chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 9 của Luật Thi hành
án dân s; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật
Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2014./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND khu vực 8;
- THADS tỉnh Tuyên Quang;
- Các đương sự;
- UBND xã D, tỉnh Tuyên Quang;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(ĐÃ KÝ)
Đặng Văn Tình
Tải về
Quyết định số 19/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 19/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 19/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 19/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất