Quyết định số 19/2025/QĐST-HNGĐ ngày 15/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 19/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 19/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 19/2025/QĐST-HNGĐ
Tên Quyết định: | Quyết định số 19/2025/QĐST-HNGĐ ngày 15/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 12 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh |
Số hiệu: | 19/2025/QĐST-HNGĐ |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 15/08/2025 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Bà Trần Thị T1 và ông Võ Trọng T thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số:19/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 8 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ
Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội;
Sau khi nghiên cứu vụ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số
40/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2025, về “Yêu cầu công nhận
thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con” của:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân:
- Ông Võ Trọng T, sinh ngày 12/5/1992
Hộ khẩu thường trú: Xóm D, xã T, tỉnh Nghệ An
Chỗ ở hiện nay: Tổ G, khu phố S, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Căn cước công dân/ số định danh cá nhân: 040092010955)
- Bà Trần Thị T1, sinh ngày 16/7/1994
Hộ khẩu thường trú: Thôn H, xã Q, tỉnh Hưng Yên
Chỗ ở hiện nay: 3A Đào Tông Nguyên, khu phố B, xã N, Thành phố Hồ
Chí Minh.
(Căn cước công dân/ số định danh cá nhân: 040194036656)
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị T1 và ông Võ Trọng T tự nguyện
đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện T, tỉnh Nghệ An (nay là xã
T, tỉnh Nghệ An) vào ngày 11/12/2015, nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp.
Trong quá trình giải quyết vụ việc, các đương sự đều xác nhận trong thời gian
chung sống đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, đến nay do mâu thuẫn đã trầm trọng,
đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên
các đương sự thống nhất ly hôn. Do đó căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia
đình nên ghi nhận việc bà T1, ông T thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Bà Trần Thị T1 và ông Võ Trọng T có một con chung
là cháu Võ Trần Hà M, sinh ngày 08/02/2017. Theo sự thỏa thuận của các
đương sự và nguyện vọng của con chung, giao con chung Võ Trần Hà M cho
ông T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Bà T1 có nghĩa
2
vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18
tuổi. Thời điểm bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 8 năm 2025.
[3] Về tài sản chung: Bà Trần Thị T1 và ông Võ Trọng T không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Bà Trần Thị T1 và ông Võ Trọng T không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
[5] Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị T1 và ông Võ Trọng T mỗi người phải
nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị T1 và ông Võ Trọng T thuận tình
ly hôn.
+ Về con chung: Giao con chung Võ Trần Hà M, sinh ngày 08/02/2017
cho ông Võ Trọng T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18
tuổi). Bà Trần Thị T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Võ Trần Hà M
mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời
điểm bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 8 năm 2025.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho
đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải
trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo
mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với
thời gian chưa thi hành án.
Bà Trần Thị T1 được quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung
không ai được quyền ngăn cản.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom
của người không trực tiếp nuôi con, nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục
con chung.
Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại
khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi
người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Bà Trần Thị T1 và ông Võ Trọng T không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Trần Thị T1 và ông Võ Trọng T không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
3
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị T1 và ông Võ Trọng T phải nộp 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình,
nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0005091 ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Thi
hành án dân sự Thành phố H. Như vậy, bà Trần Thị T1 và ông Võ Trọng T đã
nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND KV 12- TP Hồ Chí Minh;
- UBND xã Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An;
- THADS TP Hồ Chí Minh;
- TAND TP Hồ Chí Minh;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Bùi Xuân Thường
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm