Quyết định số 19/2020/QĐST-HNGĐ ngày 17/02/2020 của TAND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 19/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 19/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 19/2020/QĐST-HNGĐ ngày 17/02/2020 của TAND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Hà Trung (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
| Số hiệu: | 19/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 17/02/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Anh Đinh Văn P yêu cầu ly hôn, con chung khi ly hôn với chị Tạ Thị V |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀ TRUNG
TỈNH THANH HÓA
Số: 19/2020/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Trung, ngày 17 tháng 02 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 205/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12
năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Đinh Văn P, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Tạ Thị V, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 6; khoản 7, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
07/02/2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/02/2020 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Văn P và chị Tạ Thị V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Anh Đinh Văn P và chị Tạ Thị V thừa nhận vợ chồng có hai
con chung, các cháu tên là Đinh Thị Thu D, sinh ngày 22/9/2006 và cháu Đinh Văn
Q, sinh ngày 16/10/2007. Anh P và chị V thỏa thuận, chị V trực tiếp nuôi dưỡng cả
hai cháu D và cháu Q, anh P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị V
mỗi tháng mỗi cháu là 1.000.000 đồng, hai cháu là 2.000.000 đồng/01 tháng. Thời
hạn cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 02/2020 cho đến khi các cháu đủ 18
tuổi. Anh P có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Kể từ khi chị V có đơn yêu cầu thi hành án phần cấp dưỡng nuôi con nếu chưa
thi hành án, anh P còn phải chịu thêm khoản tiền lãi trên số tiền và thời gian chưa
thi hành án. Khoản tiền lãi chậm thi hành án được tính bằng 50% mức lãi suất giới
hạn quy định tại khoản 1, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về tài sản: Anh P và chị V không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Anh P và chị V thỏa thuận, anh P chịu toàn bộ tiền án phí dân sự
sơ thẩm về hôn nhân là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và tiền án phí
dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng định kỳ là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn
đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba
trăm nghìn đồng) anh P đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0005318 ngày
27/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung. Anh Đinh Văn P đã
nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện Hà Trung;
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TH
ẨM PHÁN
(Đã ký)
Trịnh Thanh Hương
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm