Quyết định số 189/2019/QĐST ngày 31/10/2019 của TAND huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 189/2019/QĐST

Tên Quyết định: Quyết định số 189/2019/QĐST ngày 31/10/2019 của TAND huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bắc Quang (TAND tỉnh Hà Giang)
Số hiệu: 189/2019/QĐST
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/10/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Mai Thị D và anh Mai Văn T "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC QUANG
TỈNH HÀ GIANG
Số: 189/2019/QĐST - HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bc Quang, ngày 31 tháng 10 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
n cứ hồ sơ ván dân sự thsố: 258/2019/TLST - HNGĐ ngày 07
tháng 10 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Mai Thị D, sinh m 1985; dân tộc: Tày.
Bị đơn: Anh Mai Văn T, sinh năm 1985; dân tộc: Tày.
Cùng cư trú tại: Thôn X, xã Đ, huyện B, tỉnh Hà Giang.
n cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 9; khoản 7 Điều 26 khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vQuốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
n cứ o các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107; 110, 116 Điều 117 Luật
Hôn nhân và Gia đình;
n cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23
tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 23 tháng 10 m 2019
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự t nguyện ly n
và hoà gii tnh, không có đương so thay đi ý kiến v s thothun đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị D và anh Mai Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai ThD và anh Mai Văn T thuận tình ly hôn.
V nuôi con chung: Anh Mai Văn T người trực tiếp trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng giáo dục các cháu Mai Đức H, sinh ngày 10/10/2004 cháu
Mai Thanh T, sinh ngày 24/7/2005 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị Mai Thị D
nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Mai Thanh T với mức 1.000.000
đ
(Một triệu
đồng) trên một tháng, phương thức cấp dưỡng được thực hiện định k hàng tháng,
thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/11/2019 cho đến khi cháu Mai Thanh T đủ 18
tuổi. Anh Mai Văn T là ngưi nhn s tin cp dưng định k hàng tháng
cho cháu Mai Thanh T.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày quyết định hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp
quan thi hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày
đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả
cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định
tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật n sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật
quy định khác.
Về phần tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Mai Thị D tự nguyện chịu 150.000
đ
(Một trăm m mươi
nghìn đồng) án phí thẩm ly hôn 150.000
đ
(Một trăm năm mươi nghìn đồng)
án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ. Tổng số tiền án phí chị Mai Thị D
tự nguyện chịu 300.000
đ
(Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm
ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyn Bắc Quang theo biên lai
thu số 0000921 ngày 07/10/2019.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân s
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Hà Giang;
- VKS ND tỉnh Hà Giang;
- VKS ND huyện Bắc Quang;
- UBND xã Đ, huyện B;
- Chi cục THADS huyện Bắc Quang;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Đàm Thị Tư
Tải về
Quyết định số 189/2019/QĐST Quyết định số 189/2019/QĐST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất