Quyết định số 181/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05/05/2025 của TAND Q. Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 181/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 181/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 181/2025/QĐST-HNGĐ
Tên Quyết định: | Quyết định số 181/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05/05/2025 của TAND Q. Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND Q. Bắc Từ Liêm (TAND TP. Hà Nội) |
Số hiệu: | 181/2025/QĐST-HNGĐ |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 05/05/2025 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị H và anh D |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ H
Số: 181/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
B, ngày 05 tháng 5 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào: Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 55, 58, 81,
82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Luật Phí và Lệ phí 2015; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Giấy chứng nhận
kết hôn số 44, quyển số 01, ngày 07 tháng 3 năm 2005 tại UBND xã Đông Ngạc, huyện
Từ Liêm (nay là phường Đông Ngạc, quận Bắc Từ Liêm), thành phố Hà Nội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 165/2025/TLST-
HNGĐ ngày 22/4/2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người
yêu cầu sau đây:
- Anh Ngô Việt D, sinh năm 1978;
- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983.
Cùng nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, phường Đ, quận B, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị H và anh Ngô Việt D kết hôn trên cơ sở tự nguyện,
có đăng ký kết hôn ngày 07 tháng 3 năm 2005 tại UBND xã Đ, huyện T (nay là phường
Đ, quận B), thành phố H. Sau khi kết hôn, chúng tôi chung sống với nhau hạnh phúc được
một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan
điểm sống, kinh tế, nuôi dạy con cái, tình trạng căng thẳng thường xuyên kéo dài, không
thể giải quyết. Tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được như trước mặc dù bản thân hai
vợ chồng cũng như gia đình, bạn bè hai bên đã nhiều lần hòa giải nhưng không thành. Nay,
anh chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên
đề nghị Tòa án nhân dân quận B, thành phố H công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái
đạo đức xã hội nên cần được ghi nhận.
[2] Về con chung: Chị H, anh D có 03 người con chung là: cháu Ngô Việt T, sinh
ngày 22/5/2002 (Nam); cháu Ngô Viết Đ, sinh ngày 06/11/2008 (Nam) và cháu Ngô Việt
L, sinh ngày 09/5/2012 (Nam). Cháu Ngô Việt T đã trưởng thành, đủ 18 tuổi và khỏe mạnh
nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh chị thỏa thuận giao 02 con chung là cháu Ngô
Viết Đ và cháu Ngô Việt L cho anh Ngô Việt D trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Chị
Nguyễn Thị H tự nguyện cấp dưỡng nuôi các con chung là 2.500.000VND/tháng/cháu (Hai
triệu năm trăm nghìn đồng/Một tháng/Một cháu), tổng là 5.000.000VND/tháng/02 cháu
(Năm triệu đồng/Một tháng/Hai cháu) cho đến khi các con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi
hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Xét sự thỏa thuận trên của đương sự là tự nguyện,
phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

2
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Ngô Việt D phải chịu 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc thuận tình ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và
anh Ngô Việt D.
- Về con chung: Anh chị có 03 người con chung là: cháu Ngô Việt T, sinh ngày
22/5/2002 (Nam); cháu Ngô Viết Đ, sinh ngày 06/11/2008 (Nam) và cháu Ngô Việt L,
sinh ngày 09/5/2012 (Nam).
+ Ghi nhận sự thỏa thuận của hai bên: Cháu Ngô Việt T đã trưởng thành, đủ 18 tuổi
và khỏe mạnh nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao 02 con chung là cháu Ngô Viết
Đ và cháu Ngô Việt L cho anh Ngô Việt D trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng.
+ Về nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi các con chung: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện cấp
dưỡng nuôi các con chung là 2.500.000VND/tháng/cháu (Hai triệu năm trăm nghìn
đồng/Một tháng/Một cháu), tổng là 5.000.000VND/tháng/02 cháu (Năm triệu đồng/Một
tháng/Hai cháu) cho đến khi các con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có
sự thay đổi khác.
+ Về quyền đi lại, chăm sóc con chung: Chị Nguyễn Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm
nom và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2/ Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Ngô Việt D phải chịu 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc thuận tình ly hôn, được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ
phí anh chị đã nộp theo biên lai số: 0075791 ngày 22/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân
sự quận B, Thành phố H. Ghi nhận anh D và chị H đã nộp đủ lệ phí.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
Vũ Quang H
Nơi nhận:
- TAND Thành phố H;
- VKSND quận B;
- Chi cục THADS quận B;
- Các đương sự;
- UBND xã (phường) nơi đương sự đăng
ký kết hôn;
- Lưu hồ sơ.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm