Quyết định số 18/2025/QĐST-HNGĐ ngày 03/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 18/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 18/2025/QĐST-HNGĐ ngày 03/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng
Số hiệu: 18/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Văn T ly hôn Phan Thị N
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 2- CAO BNG
Số: 18/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cao Bng, ngày 03 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 17/2025/TLST- HN ngày 08 tng 8
năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 1983.
CCCD: 024083014xxx do Cục Cảnh sát Quản hành chính về trật tự
hội Bộ Công an cấp ngày 14/12/2022.
Địa ch: Thôn C, xã X, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Phan Thị N, sinh năm 1991.
CCCD: 004191004xxx do Cục Cảnh sát Quản hành chính về trật tự
hội Bộ Công an cấp ngày 24/6/2021.
Địa chỉ: Tdân phố 7, xã P, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn
nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 27 của Nghquyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí của Tòa án;
Căn cứ o biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày
25 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2025 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập bn bn ghi nhận sự tự nguyn lyn
và h gii thành, không đương sự o thay đi ý kiến về stho thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. ng nhận sự thuậnnh ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Tchị Phan Thị
N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh T chN đều xác nhn tình cm v chng
không còn cùng nht trí thun tình ly hôn. Giấy Chứng nhận đăng ký kết hôn
số 26/2013, ngày 22/3/2013 của Ủy ban nhân dân Xuân Cẩm, huyện Hiệp
Hoà, tỉnh Bắc Giang (nay Xuân Cẩm, tỉnh Bắc Ninh) không còn giá trị
pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Về việc nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn T chị Phan Thị N cùng thoả
thuận để anh Tn trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Phan
H1, sinh ngày 02/6/2013 đến tuổi trưởng thành. Chị Nhung trực tiếp chăm c,
nuôi dưỡng giáo dục con chung cháu Nguyễn Phan H2, sinh ngày
06/10/2017 cho đến khi con chung trưởng thành. Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng
nuôi con chung.
Bên không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không
ai được cản trở. Khi xét thấy cần thiết, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi
người trực tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung nợ chung: Không , không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T chị Phan Thị N mỗi người phải chịu án
phí hôn nhân thẩm 75.000 đồng. Anh Thuận tự nguyện nộp thay phần chị
N số tiền 75.000 đồng. Tổng cộng anh T phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân
sự thẩm để sung ngân sách nhà nước, nhưng được trừ vào số tiền 300.000
đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000048 ngày 08/8/2025
đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2. Anh T được trả lại 150.000
đồng.
3. Quyết định y hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các
Điều 6, 7, 7a,7b 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực
hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Tòa án, VKS tỉnh;
- VKSND kv2;
- Phòng THADS kv2;
- UBND xã Xuân Cẩm, tỉnh Bắc Ninh;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nông Thanh Điệp
Tải về
Quyết định số 18/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 18/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 18/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 18/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất