Quyết định số 18/2021/QĐST-HNGĐ ngày 08/02/2021 của TAND huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 18/2021/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 18/2021/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 18/2021/QĐST-HNGĐ ngày 08/02/2021 của TAND huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Tân Sơn (TAND tỉnh Phú Thọ) |
| Số hiệu: | 18/2021/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 08/02/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | QĐ công nhận thuận tình ly hôn Ch-H |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TS
TỈNH PT
Số: 18/2021/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TS, ngày 08 tháng 02 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:274/2020/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 12
năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phùng Thị CH, sinh năm 1994;
Địa chỉ: Khu L, xã TN, huyện TS, tỉnh PT.
Người bảo vệ quyền lợi cho nguyên đơn: Ông Bùi Đức Dũng - Trợ giúp viên
pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh PT, cử .
Bị đơn: Anh Hà Văn Hồng, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Khu L, xã TN, huyện TS, tỉnh PT.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Người bảo vệ quyền lợi cho Bị đơn: Ông Lã Thành Công - Trợ giúp viên pháp
lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh PT, cử.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân
và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01
tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2021 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Phùng Thị CH và anh Hà Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
Về con chung và cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Chị CH; anh H xác nhận
có hai con chung cháu Hà Văn C, sinh ngày 20/10/2013 và Hà Thị Kim P, sinh ngày
15/02/2015. Sau khi ly hôn hai bên thỏa thuận: Anh H trực tiếp nuôi dưỡng hai con
chung Hà Văn C và Hà Thị Kim P kể từ tháng 01 năm 2021 đến khi thành niên lao
động tự túc được, chị CH không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung nhưng được
quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và công sức đóng góp: Chị CH; anh
H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị CH; anh H là người dân tộc sinh sống ở xã điều kiện kinh khó
khăn nên không phải chịu án phí ly hôn theo quy định tại điểm đ khoản 1 của Điều 12
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo kháng, nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 của Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi
hành án dân sự./.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- VKSND huyện TS;
- Chị cục THA huyện TS;
- UBND xã TN; huyện TS;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Đinh Văn Chí
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm