Quyết định số 1714/2025/QĐST-HNGĐ ngày 03/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 1714/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 1714/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 1714/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 1714/2025/QĐST-HNGĐ ngày 03/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh |
| Số hiệu: | 1714/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 03/12/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1714/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 12 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 919/2025/TLST-HNGĐ ngày 09
tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi
con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Ngọc Thái, sinh ngày 20/7/1991. CCCD: XX cấp ngày
27/12/2021. Thường trú: XX, xã Tuyên Phú, tỉnh Quảng Trị (xã Đức Hóa, huyện
Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình). Nơi ở: XX, ấp Hậu, xã Củ Chi (xã Tân Thông Hội,
huyện Củ Chi cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Bùi Thị Giang, sinh ngày 01/8/1990. CCCD: YY cấp ngày 04/8/2025.
Địa chỉ: YY, phường Yên Sơn, tỉnh Ninh Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc cùng lời
trình bày của những người yêu cầu, Tòa án nhân dân khu vực 8 – Thành phố Hồ Chí
Minh nhận định:
[2] Về thủ tục tố tụng:
Ông Nguyễn Ngọc T và bà Bùi Thị G yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly
hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn nên đây là yêu cầu về hôn nhân và gia đình
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Ông T cư trú trên địa bàn xã Củ Chi, Thành
phố Hồ Chí Minh. Vì vậy, Tòa án nhân dân khu vực 8 – Thành phố Hồ Chí Minh thụ
lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng được quy định tại khoản 2
Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự
2015.
[3] Về hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Bùi Thị G tự nguyện chung sống
với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã XX, huyện Tuyên Hóa, tỉnh

-
-
2
Quảng Bình cũ ngày 26/01/2022 (Giấy chứng nhận kết hôn số 10), do vậy hôn nhân
của ông T và bà G là hôn nhân hợp pháp.
Nay ông T và bà G yêu cầu Tòa án công nhận hai bên thuận tình ly hôn, Tòa án
nhân dân khu vực 8 – Thành phố Hồ Chí Minh đã tiến hành hòa giải để vợ chồng
đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng và các vấn đề khác liên
quan đến hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên, ông T và bà G đều xác định tình cảm vợ
chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng không thể hàn gắn hạnh phúc gia đình,
mục đích hôn nhân không đạt được nên ông T và bà G vẫn yêu cầu ly hôn.
Xét thấy, ông T và bà G yêu cầu ly hôn là thật sự tự nguyện, do đó căn cứ Điều
55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Tòa án ghi nhận Ông T và bà G thuận tình ly
hôn.
[4] Về nuôi con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thành P, sinh ngày
11/02/2022. Sau khi ly hôn, hai bên thống nhất ông T trực tiếp nuôi dưỡng con
chung; bà G không cấp dưỡng.
[5] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[6] Nợ chung: Ông T và bà G xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết trong vụ kiện này.
[7] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông T và bà G yêu cầu Tòa án công nhận
thuận tình ly hôn và tự nguyện chịu lệ phí Tòa án, do đó theo quy định tại Điều 37
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Ông T và bà G phải chịu
lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Bùi Thị G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thành P, sinh ngày 11/02/2022.
Sau khi ly hôn, hai bên thống nhất ông T trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Tạm
ngưng nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với bà G cho đến khi ông T có yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con
chung, không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Người không
trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến
việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có
quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con
chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5
Điều 84, khoản 2 Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể
quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-
-
3
- Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự số tiền 300.000 đồng, ông
Nguyễn Ngọc T và bà Bùi Thị G tự nguyện chịu mỗi người 150.000 đồng, nhưng
được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0024625 ngày
09/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T và bà G nộp đủ
tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- UBND xã XX, tỉnh Quảng Trị (xã Đức
Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng
Bình cũ);
(Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 10
ngày 26/01/2022);
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Nguyễn Ngọc Thương
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 31/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 31/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 31/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 31/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm