Quyết định số 17/2025/QĐST-DS ngày 30/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 17/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 17/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 17/2025/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 17/2025/QĐST-DS ngày 30/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 7 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa |
| Số hiệu: | 17/2025/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 30/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bà D khởi kiện đòi nợ ông N và bà T |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN ND KHU VỰC 7
TỈNH THANH HÓA
Số:17/2025/QĐST- DS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hoá, ngày 30 tháng 9 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 278, Điều 280, Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 470 Bộ
luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2025 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số
15/2025/TLST- DS ngày 30 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc
giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không
vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Mai Thị D, sinh năm 1975;
Địa chỉ: Số nhà 43, khu 1, thị trấn V, huyện V, tỉnh T.
Nay là: Số nhà 43, khu 1, xã V, tỉnh T.
Bị đơn: Ông Vũ Xuân N, sinh năm 1981
Bà Lê Thị T, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Thôn P, xã N, huyện V, tỉnh T.
Nay là: Thôn P, xã V, tỉnh T.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Văn N1, sinh năm 1968
Bà Trịnh Thị N2, sinh năm 1970
Địa chỉ: Thôn T, xã Y, huyện Y, tỉnh T.
Nay là: Thôn T, xã Y, tỉnh T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về nghĩa vụ trả tiền:
Ngày 08/01/2020, vợ chồng ông Vũ Xuân N, bà Lê Thị T có vay của bà Mai
Thị D số tiền là 700.000.000 đồng (bảy trăm triệu đồng), Mục đích vay: để bảo lãnh
cho vợ chồng ông Lê Văn N1, bà Trịnh Thị N2. Ông N và bà T hẹn đến ngày
08/02/2020 sẽ trả cho bà D toàn bộ số tiền gốc và lãi. Nhưng đến hẹn ông N, bà T
vẫn không trả nợ cho bà D. Quá trình Toà án giải quyết vụ án tính đến ngày
22/9/2025, ông N và bà T đã trả cho bà D được 50.000.000 đồng (năm mươi triệu
đồng).
Bà Mai Thị D, ông Vũ Xuân N, bà Lê Thị T và bà Trịnh Thị N2, ông Lê Văn
N1 thống nhất thoả thuận: Tính đến ngày 22/9/2025, vợ chồng ông N, bà T còn nợ
bà Mai Thị D số tiền là 650.000.000 đồng (sáu trăm năm mươi triệu đồng). Các bên
đương sự thống nhất phương thức trả nợ như sau:
- Trong tháng 10/2025 trả 100.000.000 đồng.
- Trong tháng 11/2025 trả 100.000.000 đồng.
- Trong tháng 12/2025 trả 100.000.000 đồng.
- Trong tháng 01/2026 trả 100.000.000 đồng.
- Trong tháng 02/2026 trả 100.000.000 đồng.
- Trong tháng 03/2026 trả 100.000.000 đồng.
- Trong tháng 04/2026 trả 50.000.000 đồng.
Ngoài số tiền này ra, ông N, bà T không phải trả tiền lãi cho bà D.
Nếu vợ chồng ông N, bà T vi phạm nghĩa vụ như các bên đã thoả thuận thì bà
Mai Thị D có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án ngay từ lần vi phạm đầu tiên trên
toàn bộ số tiền nợ còn lại.
Việc vay nợ giữa vợ chồng ông N1, bà N2 và vợ chồng ông N, bà T do hai bên
tự thoả thuận, giải quyết các bên đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết trong
vụ án này.
* Về án phí: Bà Mai Thị D và ông Vũ Xuân N, bà Lê Thị T thống nhất, thoả
thuận, bị đơn ông N, bà T phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo
quy định của pháp luật. Vì vậy:
Nguyên đơn bà Mai Thị D không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, nên bà
D được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 16.000.000đồng (mười sáu triệu
đồng) theo biên lai thu tiền số 0006272 ngày 30/5/2025 của Chi cục thi hành án dân
sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 –
Thanh Hoá).
Bị đơn ông Vũ Xuân N, bà Lê Thị T phải chịu 50% số tiền án phí dân sự sơ
thẩm có giá ngạch trong trường hợp các bên đương sự đã tự thỏa thuận với nhau về
việc giải quyết toàn bộ vụ án trước khi mở phiên tòa, nên ông Vũ Xuân N, bà Lê Thị
T phải chịu 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có
giá ngạch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 7;
- THADS tỉnh Thanh Hoá;
- TAND tỉnh Thanh Hóa;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Thị Hương Giang
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm