Quyết định số 161/2026/QĐST-HNGĐ ngày 06/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 161/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 161/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 161/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 161/2026/QĐST-HNGĐ ngày 06/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 2 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long |
| Số hiệu: | 161/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 06/05/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - VĨNH LONG
Số: 161/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vĩnh Long, ngày 06 tháng 5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 274/2026/TLST-HNGĐ ngày 08
tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết C, sinh năm 1971.
Địa chỉ cư trú: ấp H, xã N, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Bùi Văn B, sinh năm 1964.
Địa chỉ cư trú: ấp H, xã N, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
28 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2026 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Tuyết C và
ông Bùi Văn B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Con chung tên Bùi Hữu X, sinh ngày 14/02/1991 và
Bùi Hữu S, sinh ngày 30/11/1995 hiện đã trưởng thành, không thuộc trường hợp
phải cấp dưỡng. Bà Nguyễn Thị Tuyết C và ông Bùi Văn B không yêu cầu nên
Toà án không xem xét, giải quyết.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết C và ông Bùi
Văn B không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị Tuyết C có nghĩa vụ nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn
đồng) án phí ly hôn. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn
đồng) bà C đã nộp theo biên lai thu số 0006081 ngày 03/4/2026 của Thi hành án
dân sự tỉnh Vĩnh Long. Còn lại 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm ngàn đồng)
hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Tuyết C.
Ông Bùi Văn B có nghĩa vụ nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án
phí ly hôn. Nhưng ông B thuộc đối tượng người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp
tiền án phí nên miễn án phí cho ông B theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 – Vĩnh Long;
- UBND xã Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long
(Giấy chứng nhận kết hôn số 01 ngày 26/3/1990);
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Nguyễn Thị Thúy An
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 08/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 08/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 08/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm