Quyết định số 16/2020/HNGĐ-ST ngày 10/02/2020 của TAND huyện Quốc Oai, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 16/2020/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 16/2020/HNGĐ-ST
| Tên Quyết định: | Quyết định số 16/2020/HNGĐ-ST ngày 10/02/2020 của TAND huyện Quốc Oai, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Quốc Oai (TAND TP. Hà Nội) |
| Số hiệu: | 16/2020/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 10/02/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn, nuôi con sau ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 16/2020/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Q, ngày 10 tháng 02 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
-Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số: 07/2020/TLST-HNGĐ, ngày
17/01/2020. Giữa:
Nguyên đơn: Anh Đồng Quang Đ, sinh năm 1987.
ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn Lập Th, xã Đông X, huyện Q, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn:Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1985.
ĐKHKTT: Thôn Lập Th, xã Đông X, huyện Q, Thành phố Hà Nội. Chỗ ở:
Xóm 3, thôn Long Ph, xã Hòa Th, huyện Q, Thành phố Hà Nội.
-Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
-Căn cứ vào các Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều
82 Luật hôn nhân và gia đình;
-Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; khoản 7, Điều 26. Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31
tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2020 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Đồng Quang Đ với chị với chị Nguyễn Thị Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Đ và chị Đ có 01 con chung là cháu Đồng Thị A, sinh
ngày 05/02/2018. Hiện nay cháu đang ở với chị Đ. Khi ly hôn chị Đông tiếp tục

2
được trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu A đến khi trưởng thành ( đủ
18 tuổi) hoặc có quyết định khác.
Anh Đ được quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con mà không ai được cản trở.
-Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Đ
200.000 đồng/1 tháng. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 02/2020 đến khi cháu A trưởng
thành hoặc đến khi có quyết định khác.
-Về tài sản chung: Chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về án phí: Anh Đ tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí
cấp dưỡng nuôi con.
Về án phí: Anh Đồng Quang Đ tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm
là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000 đồng (một trăm năm
mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Anh Đ là người có hoàn cảnh kinh tế
khó khăn và được UBND xã Đông X trợ cấp hàng tháng. Do đó Miễn một phần án
phí cho anh Đ. Anh Đ còn phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn
đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng)
theo biên lai thu số: 0010985 ngày 17/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội.
Trả lại anh Đ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng
án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND thành phố Hà Nội;
- VKSND huyện Q;
-Chi cục THADS huyện Q;
- UBND xã Đông X;
- UBND xã Hòa Th;
- Lưu: hồ sơ
THẨM PHÁN
Kiều Văn Thành
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm