Quyết định số 155/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23/10/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 155/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 155/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 155/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 155/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23/10/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng |
| Số hiệu: | 155/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 23/10/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Thị Thu Trinh và Trần Văn Hải |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG
Số: 155/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Lâm Đồng,ngày 23 tháng 10 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 151/2025/TLST-HNGĐ
ngày 02 tháng 10 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm: 1999. ĐKHKTT: Tổ 17, thị
trấn Di Li huyện Di L, tỉnh Lâm Đ nay là xã Di Linh, tỉnh Lâm Đ; Nơi cư trú: Số 40
Sào N Phường Xuân Tr – Đà L, tỉnh Lâm Đ.
- Bị đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1993; ĐKHKTT: Thôn Tân T, Công Ch
huyện Nông C, tỉnh Thanh H nay là xã Nông C, tỉnh Thanh H. Nơi tạm trú: Số 63
Nguyễn Đình Q, Phường , thành phố Đà L nay là Phường Cam L – Đà L, tỉnh Lâm
Đ
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng
dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83,
Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15
tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2025
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu Tr và ông
Trần Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu Tr và Ông Trần Văn H thống nhất giao
con chung Trần Ngọc Thiên K, sinh ngày 27/10/2020 cho bà Nguyễn Thị Thu Tr
trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, cho đến khi cháu Trần Ngọc Thiên K đủ tuổi
trưởng thành. Ông Trần Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi
người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được
thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thu T và Ông Trần Văn H xác định không
có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu Tr và Ông Trần Văn H không có nợ
chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu Tr nhận chịu 150.000 đồng án phí dân sự
sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Cơ quan
thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đ theo biên lai thu tiền số 0003796 ngày 02/10/2025.
Hoàn trả cho bà Tr số tiền 150.000đ.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi
hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lâm Đ;
- VKSND khu vực 1 – Lâm Đ;
- Phòng THADS khu vực 1 – Lâm Đ;
- Đương sự;
- UBND thị trấn Di Linh, huyện Di Li, tỉnh
LâĐồ nay là xã Di Linh, tỉnh Lâm Đ;
- Lưu.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thùy V
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm