Quyết định số 15/2025/QĐST-HNGĐ ngày 19/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 15/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 15/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 15/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 15/2025/QĐST-HNGĐ ngày 19/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 11 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng |
| Số hiệu: | 15/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 19/08/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Lê Văn T và Võ Thị H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 11- ĐÀ NẴNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 15/2025/QĐST-HNGĐ Đà Nẵng, ngày 19 tháng 8 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 của Luật
hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí Tòa án năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban
Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 06/2025/TLST-
HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa
thuận nuôi con chung giữa người yêu cầu:
- Ông Lê Văn T, sinh năm: 1976. Số CCCD: 049076017588
Địa chỉ: Thôn M, xã Đ, thành phố Đ.
- Bà Võ Thị H, sinh năm: 1979. Số CCCD: 042179010485
Địa chỉ: Ấp T, xã A, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa ông Lê Văn T và bà Võ Thị H là hôn nhân tự nguyện và hợp
pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 14/2011 ngày
26/11/2010 của Ủy ban nhân dân xã Đại Hoà, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam (Nay
là Uỷ ban nhân dân xã Đại Lộc, thành phố Đà Nẵng).
[2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 21/7/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành ngày 11/8/2025: Về hôn nhân: Ông Lê Văn T và bà Võ Thị H yêu cầu Tòa án
công nhận thuận tình ly hôn. Về thoả thuận nuôi con: Ông Lê Văn T và bà Võ Thị H
có 02 con chung tên Lê Võ Nhật D, sinh ngày 03/8/2011 và Lê Võ Nhật A, sinh ngày
28/7/2020; ông T và bà H thỏa thuận thống nhất giao 02 con cho bà H chăm sóc, nuôi
dưỡng và giáo dục cho đến khi mỗi con trưởng thành (đủ 18 tuổi); ông T tự nguyện
cấp dưỡng nuôi cháu Lê Võ Nhật D số tiền 1.000.000 (Một triệu) đồng/tháng cho đến
khi cháu D trưởng thành, đủ 18 tuổi và cấp dưỡng nuôi cháu Lê Võ Nhật A số tiền
1.000.000 (Một triệu) đồng/tháng cho đến khi cháu A trưởng thành, đủ 18 tuổi; thời
điểm cấp dưỡng tính từ tháng 8 năm 2025. Về tài sản chung: Không có.
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông Lê Văn
T và
bà Võ Thị H thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc nuôi con chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:

[1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Lê Văn T và bà Võ Thị H cùng thống nhất thuận tình ly
hôn.
- Về thỏa thuận nuôi con: Giao 02 con chung tên Lê Võ Nhật D, sinh ngày
03/8/2011 và Lê Võ Nhật A, sinh ngày 28/7/2020 cho bà Võ Thị H chăm sóc, nuôi
dưỡng và giáo dục cho đến khi mỗi con trưởng thành (đủ 18 tuổi); ông T tự nguyện
cấp dưỡng nuôi cháu Lê Võ Nhật D số tiền 1.000.000 (Một triệu) đồng/tháng cho đến
khi cháu D trưởng thành, đủ 18 tuổi và cấp dưỡng nuôi cháu Lê Võ Nhật A số tiền
1.000.000 (Một triệu) đồng/tháng cho đến khi cháu A trưởng thành, đủ 18 tuổi; thời
điểm cấp dưỡng tính từ tháng 8 năm 2025.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định
tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông Lê Văn T có quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai được
cản trở. Khi có lý do chính đáng, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người
trực tiếp nuôi con và mức đóng góp nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có.
[2] Về lệ phí Toà án: Ông Lê Văn T và bà Võ Thị H mỗi người phải chịu
150.000 đồng tiền lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ toàn bộ vào
số tiền tạm ứng lệ phí mà ông, bà đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên
lai số 0000922 lập ngày 21/7/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Ông
Thống và bà Hương đã nộp đủ.
[3] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
[4]. Trường hợp quyết định được thi hành theo theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự (để thi hành);
- Toà án nhân dân thành phố Đà Nẵng;
- Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11-Đà Nẵng;
- Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng;
- UBND xã Đại Lộc, thành phố Đà Nẵng
(Theo GCNKH số 14 cấp ngày 26/11/2010);
- Lưu: Hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
ALăng Ping

Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm