Quyết định số 15/2021/QĐST-HNGĐ ngày 02/02/2021 của TAND huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 15/2021/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 15/2021/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 15/2021/QĐST-HNGĐ ngày 02/02/2021 của TAND huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Tĩnh Gia (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
| Số hiệu: | 15/2021/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 02/02/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Trương Thị N khởi kiện ly hôn anh Phạm Viết U |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGHI SƠN
TỈNH THANH HÓA
Số: 15/2021/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nghi Sơn, ngày 02 tháng 02 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng
01 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trương Thị N - Sinh năm: 1992
Địa chỉ: Phố M, xã C, huyện B, thành phố Hà Nội
Bị đơn: Anh Phạm Viết U - Sinh năm: 1984
Địa chỉ: Thôn x, xã T, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà
án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
25 tháng 01 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm
2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trương Thị N và anh Phạm
Viết U.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị N và anh U đều xác định tình cảm vợ chồng không còn,
mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho
ly hôn.
- Về con chung: Hai bên đương sự thống nhất có 03 con chung là: Phạm
2
Thị Hải B - sinh ngày: 06/8/2012; Phạm Bảo A - sinh ngày: 01/11/2014 và Phạm
Quang B1 - sinh ngày: 04/5/2020.
Giao cháu Phạm Thị Hải B và cháu Phạm Quang B1 cho chị N trực tiếp
nuôi dưỡng (phù hợp với nguyện vọng của cháu B), giao cháu Phạm Bảo A cho
anh U trực tiếp nuôi dưỡng. Anh U có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu B1 cùng chị
N với số tiền 2.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 02
năm 2021 cho đến khi cháu B1 đủ 18 tuổi.
Chị N, anh U có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai
được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về án phí:
+ Chị Trương Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm
về việc ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp
là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2019/0005084 ngày 11/01/2021 của Chi cục
thi hành án dân sự thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa; chị N được hoàn trả lại số
tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
+ Anh Phạm Viết U phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về
nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật
thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Thanh Hóa;
- VKSND thị xã Nghi Sơn;
- Chi cục THADS thị xã Nghi Sơn;
- Đương sự;
- UBND xã T, thị xã N,
tỉnh Thanh Hóa;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Văn Bắc
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm