Quyết định số 146/2022/QĐST-HNGĐ ngày 21/12/2022 của TAND huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 146/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 146/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 146/2022/QĐST-HNGĐ ngày 21/12/2022 của TAND huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Vạn Ninh (TAND tỉnh Khánh Hòa) |
| Số hiệu: | 146/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 21/12/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 146/2022/QĐST-HNGĐ
Vạn Ninh, ngày 21 tháng 12 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 153/2022/TLST-
HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Châu Thị Mỹ T - sinh năm: 2000; Địa chỉ: thôn TT, xã
CTB, huyện CL, tỉnh KH.
- Bị đơn: Anh Trần Phi N - sinh năm: 1993; Địa chỉ: Thôn HL, xã VL,
huyện VN, tỉnh KH.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
13 tháng 12 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm
2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa
thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Châu Thị Mỹ T và anh Trần
Phi N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung:
Giao cho chị Châu Thị Mỹ T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chung duy nhất Trần Hưng P – sinh ngày 08 tháng 7 năm
2019 cho đến khi con chung đủ 18 (mười tám) tuổi. Anh Trần Phi N tạm thời
không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản
trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết chị T, anh N
có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi
con chung.
- Về tài sản chung: Chị Châu Thị Mỹ T và anh Trần Phi N đều không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Châu Thị Mỹ T tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia
đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào
số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba
trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
AA/2021/0008969 ngày 24 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện CL. Chị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm
mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND huyện VN;
- Chi cục THADS huyện CL;
- UBND xã VL
(Giấy chứng nhận kết hôn số 81,
ngày 12/9/2018);
- Các đương sự;
- Hồ sơ vụ án;
- Lưu: VT, AV.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Nguyễn Thành Phấn
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm