Quyết định số 1415/2023/QĐST-HNGĐ ngày 12/05/2023 của TAND TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 1415/2023/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 1415/2023/QĐST-HNGĐ ngày 12/05/2023 của TAND TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Thủ Đức (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 1415/2023/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/05/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: cntt
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1415/2023/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Thành phố Thủ Đức, ngày 12 tháng 5 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án hôn nhân gia đình thụ số 578/2023/TLST -
HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Bà NTHV, sinh năm: 1982;
Căn cước công dân số M cấp ngày 09/9/2022;
Địa chỉ: Số B, QL13, phường HBP, TPTĐ, TPHCM.
Bị đơn: Ông NMT, sinh năm: 1984;
Căn cước công dân số H cấp ngày 18/9/2022;
Địa chỉ: Số S, Đường M, Khu phố 2, phường HBP, TPTĐ, TPHCM.
Căn co Điều 212 Điều 213 của Bộ luật Tố tụng n sự;
Căn cứ o các Điu 55, 57, 58, 81 82, 83, 85 của Luật Hôn nn và Gia đình;
Căn cứ Nghquyết s326/2016/UBTVQH14 ny 30/12/2016 của y ban
tng vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm thu, np quản lý và sử dng án
p lệ phí Tòa án;
Căn cứ o biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày
04 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuậnnh ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhn sự tự nguyn ly hôn hoà gii tnh ngày 14 tháng 5 m 2023 hoàn
tn tnguyn, không vi phạm điều cấm của luật không ti đạo đức xã hi.
Đã hết thời hạn 07 ny, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tnguyện lyn
h giải thành, không đương sựo thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Bà NTHV, sinh năm: 1982;
Căn cước công dân số M cấp ngày 09/9/2022;
Địa chỉ: Số B, QL13, phường HBP, TPTĐ, TPHCM.
Bị đơn: Ông NMT, sinh năm: 1984;
Căn cước công dân số H cấp ngày 18/9/2022;
2
Địa chỉ: Số S, Đường M, Khu phố 2, phường HBP, TPTĐ, TPHCM.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vquan hệ hôn nn: NTHV ông NMT thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số S, ngày 23/6/2014 tại Ủy ban nhân dân Phường
H, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh chấm dứt hiệu lực kể từ ngày Quyết định
của Tòa án hiệu lực pháp luật).
Về con chung: Giao con chung NTT, sinh ngày 26/10/2015 cho NTHV
trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của V không yêu cầu ông T cấp
dưỡng nuôi con chung.
Cha, mẹ nghĩa vụ quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi
dưỡng con chưa thành niên.
Nời không trực tiếp nuôi con nga vụ n trọng quyền của con được
sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không
ai được cản trở.
Người không trưc tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con
của người đó.
Người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con
thực hiện các nghĩa vụ theo qui định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình
năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình
tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Trong trường hợp yêu cầu của cha, mẹ hoặc nhân, tổ chức theo qui
định của pháp luật, Tòa án thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi
con và việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình thẩm 150.000 (Một trăm năm
ơi ngàn) đồng NTHV tự nguyện chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm
ứng án phí mà V đã nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo bn lai số
AA/2022/K ngày 20 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi nh án Dân sự Thành
phố Thủ Đức. Hoàn trả cho V số tiền 150.000 (một trăm năm mươi ngàn)
đồng. Ông T không phải chịu án phí.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tc phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân
sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu
3
cầu thi hành án, tnguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy
định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm
2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi
hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND TP. Thủ Đức;
- Chi cục THADS TP. Thủ Đức;
- UBND Phường H, quận BT;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
VTP
Tải về
Quyết định số 1415/2023/QĐST-HNGĐ Quyết định số 1415/2023/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất