Quyết định số 14/2025/QĐST-HNGĐ ngày 20/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 14/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 14/2025/QĐST-HNGĐ ngày 20/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng
Số hiệu: 14/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/08/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nông Thị T ly hôn Ma Kiên H
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - CAO BẰNG
Số: 14/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cao Bằng, ngày 20 tháng 8 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sthụ số 12/2025/TLST- HNGĐ ngày 25
tháng 7 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Nông Thị T, sinh năm 1990.
Số thẻ CCCD: 004190002473 do Cục Cảnh sát Quản hành chính về
trật tự xã hội Bộ C cấp ngày 03/12/2022.
Nơi thường trú: Xóm N, xã Q, tỉnh Cao Bằng.
Nơi tạm trú: Hộ V 1957, thôn Đ, xã Đ, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Ma Kiên H, sinh năm 1985.
Số Căn cước: 004085003920 do Bộ C cấp ngày 05/6/2025.
Địa chỉ: Xóm Y, xã Q, tỉnh Cao Bằng.
- Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Phòng G trực thuộc Chi
nhánh Ngân hàng chính sách hội tỉnh C. Người được uỷ quyền lại: Bà
Đặng Thị Ngọc L Chức vụ: Phó Giám đốc.
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của
Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành
ngày 12 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 12 tháng 8
năm 2025 hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật,
không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn hoà giải thành, không có đương snào thay đổi ý kiến về
sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ChNông Thị T anh Ma
Kiên H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh H đều xác nhận tình cảm vợ
chồng không còn và cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Giấy Chứng nhận đăng
kết hôn số 032, ngày 11/11/2010 của Ủy ban nhân dân C, huyện Q,
tỉnh Cao Bằng (nay Q, tỉnh Cao Bằng) không còn giá trị pháp kể từ
ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Về việc nuôi con chung: Chị Nông Thị T và anh Ma K Hơn cùng thoả
thuận để anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung cháu Ma Thị
L1, sinh ngày 05/01/2011 đến tuổi trưởng thành. Chị Nông Thị T tự nguyện
cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000 đồng/tháng cho đến khi con trưởng
thành, cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 8/2025.
Bên không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con
không ai được cản trở. Khi xét thấy cần thiết, các bên có quyền yêu cầu Tòa
án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng nuôi
con chung.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh H nghĩa vụ trả nợ cho Phòng G trực thuộc Chi
nhánh Ngân hàng chính sách hội tỉnh C stiền 14.000.000 đồng (mã
món vay 6600000727528066, ngày 03/02/2024, lãi suất vay 3,000%/năm,
lãi suất quá hạn 3,900%/năm với thời hạn vay 180 tháng kể từ ngày
03/02/2024) theo biên bản thỏa thuận ngày 11/8/2025 giữa chị Nông Thị T
và anh Ma Kiên H. Việc thoả thuận này được sự nhất trí của Ngân hàng.
- Về án phí: Chị Nông Thị T và anh Ma K Hơn mỗi người phải chịu án
phí hôn nhân sơ thẩm là 75.000 đồng, nhưng chị T tự nguyện nộp thay phần
anh H số tiền 75.000 đồng. Ngoài ra chị T còn phải nộp tiền án phí cấp
dưỡng nuôi con 150.000 đồng. Tổng cộng chị T phải chịu 300.000 đồng
tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung vào ngân sách nhà nước, nhưng được trừ
vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu tạm ứng án
phí, lệ phí Toà án số 0000014 ngày 25/7/2025 đã nộp tại Phòng Thi hành án
dân sự khu vực 2 – Cao Bằng. Xác nhận chị T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều
2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành
án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy
định tại các Điều 6, 7, 7a,7b 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự”.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Tòa án, VKS tỉnh;
- VKSND KV 2.
- Phòng THADS KV 2.
- UBND xã Quảng Uyên.
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nông Thanh Điệp
Tải về
Quyết định số 14/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 14/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 14/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 14/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất