Quyết định số 14/2025/QĐST-DS ngày 27/03/2025 của TAND Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 14/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 14/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 14/2025/QĐST-DS
Tên Quyết định: | Quyết định số 14/2025/QĐST-DS ngày 27/03/2025 của TAND Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND Q. Cầu Giấy (TAND TP. Hà Nội) |
Số hiệu: | 14/2025/QĐST-DS |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 27/03/2025 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 14/2025/QĐST- DS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19/3/2025 về việc các đương sự
thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số
32/2025/TLST-DS ngày 19 tháng 02 năm 2025 về việc: Tranh chấp hợp đồng vay
tài sản.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thoả thuận giữa các đương
sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T – sinh năm 1948
Địa chỉ: Số 3, ngõ 281, đường Đ, Tổ dân phố 6, phường X, quận L thành
phố H.
Đại diện theo ủy quyền: Công ty Luật TNHH G
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Xuân V – Giám đốc
Người được ủy quyền lại: Ông Ninh Văn H, sinh năm 1998
Địa chỉ: Số 24, ngõ 120, đường C, phường N, quận L, thành phố H.
- Bị đơn: Công ty TNHH Liên hiệp NHQG
Địa chỉ: Phòng 605, Tầng 6, số 25, Phố T, phường V, quận C, thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn H – Chủ tịch công ty.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Đào Thị N – Trưởng phòng hành chính (theo
giấy ủy quyền số 0125/GUQ-NHQG ngày 18/3/2025)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Các đương sự thống nhất xác nhận: Xác nhận giữa bà Phạm Thị T và
Công ty TNHH Liên hiệp NHQG có ký kết và thực hiện "Hợp đồng thỏa thuận vay
vốn kinh doanh" số 6059/HĐVV-NHQG ngày 29/6/2023.
2
Các bên xác nhận tính đến ngày 19/3/2025 công ty cổ TNHH Liên hiệp NHQG
còn nợ bà Phạm Thị T là: 132.000.000 đồng (Bằng chữ: một trăm ba mươi hai triệu
đồng), trong đó:
+ Gốc: 100.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng);
+ Lãi: 32.000.000 đồng (ba mươi hai triệu đồng).
2.2 Bà Phạm Thị T và Công ty TNHH Liên hiệp NHQG thống nhất thỏa
thuận và đưa ra phương án lộ trình thanh toán như sau:
- Đợt 1, chậm nhất ngày 20/4/2025 Công ty TNHH Liên hiệp NHQG thanh toán
cho bà Phạm Thị T số tiền là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) vào số tiền nợ
lãi;
- Đợt 2, chậm nhất ngày 30/9/2025 Công ty TNHH Liên hiệp NHQG thanh toán
cho bà Phạm Thị T số tiền là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) vào số tiền nợ
gốc;
- Đợt 3, chậm nhất ngày 30/3/2026 Công ty TNHH Liên hiệp NHQG thanh toán
cho bà Phạm Thị T số tiền là 75.000.000 đồng (bảy mươi lăm triệu đồng)
- Chậm nhất vào các ngày 28 hàng tháng (bắt đầu từ tháng 4 năm 2025) Công ty
TNHH Liên hiệp NHQG có nghĩa vụ thanh toán khoản lãi của số tiền gốc chưa trả
theo mức lãi suất 01/%/tháng.
Nếu Công ty TNHH Liên hiệp NHQG thực hiện đúng lộ trình trên (bao gồm
cả các lần thanh toán tiền lãi 1%/tháng vào ngày 28 hàng tháng) thì bà Phạm Thị T
tự nguyện miễn số tiền lãi 12.000.000 đồng (Bằng chữ: mười hai triệu đồng) cho
công ty TNHH Liên hiệp NHQG.
Nếu công ty TNHH liên hiệp NHQG vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào nêu trên
bao gồm cả các đợt thanh toán tiền lãi vào ngày 28 hàng tháng (1%/tiền gốc chưa
thanh toán) thì công ty TNHH Liên hiệp NHQG phải có nghĩa vụ thanh toán số tiền
gốc và tiền lãi còn lại chưa thanh toán cho bà Phạm Thị T bao gồm:
+ Gốc: Số tiền nợ gốc còn lại chưa thanh toán (của số tiền gốc 100.000.000 đồng).
+ Lãi: Số tiền lãi còn lại chưa thanh toán (của tiền lãi 32.000.000 đồng).
Nếu công ty TNHH Liên hiệp NHQG vi phạm bất kỳ kỳ thanh toán nào thì
nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thu hồi khoản nợ
theo quy định pháp luật. Ngoài ra trường hợp này, công ty TNHH Liên hiệp NHQG
phải tiếp tục chịu lãi suất phát sinh của số tiền chưa thi hành án theo quy định tại
khoản 1, 2 Điều 468 Bộ luật dân sự kể từ ngày 28/3/2025 cho đến khi thanh toán
xong khoản nợ cho bà Phạm Thị T.
2.3 Về án phí:
Các bên tự nguyện thỏa thuận mỗi bên chịu 50% án phí dân sự; Nguyên đơn
là bà Phạm Thị T là người già nên được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy
định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-
2016 của UBTV Quốc hội.
Bị đơn, Công ty TNHH Liên hiệp NHQG phải chịu 1.650.000 đồng (Một
triệu, sáu trăm, năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
Nơi nhận:
- TAND. TP. Hà Nội.
- VKSND quận Cầu Giấy;
- Chi cục THADS.Q. Cầu Giấy.
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Trần Anh Quang
4
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 01/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 30/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm