Quyết định số 135/2021/QĐST-HNGĐ ngày 22/12/2021 của TAND huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 135/2021/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 135/2021/QĐST-HNGĐ ngày 22/12/2021 của TAND huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Nho Quan (TAND tỉnh Ninh Bình)
Số hiệu: 135/2021/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/12/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: QĐ 135
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH BÌNH
Số: 135/2021/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
N, ngày 22 tháng 12 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 221/2021/TLST- HNGĐ ngày
25 tháng 11 năm 2021 giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1986
Trú tại: Thôn Đ, xã S, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
2. Bị đơn: Anh Đinh Trọng N, sinh năm 1984
Địa chỉ: Thôn Đ, xã S, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
3. Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Đinh Văn Sơn, sinh năm 1963 Nguyễn Thị Hương, sinh năm
1963; Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã S, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
+ Ngân hàng Nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam- chi nhánh khu
vực Rịa Ninh Bình; Địa chỉ: xã Quỳnh Lưu, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Do ông Nguyễn Sơn H Giám đốc là đại diện
Ông Nguyễn Sơn H ủy quyền cho Nguyễn Thị Thu Th, chức vụ: Trưởng
phòng kinh doanh tham gia tố tụng.
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng n sự.
Căn cứ vào các Điều 29, 33, 35, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn
nhân và gia đình;
Điều 27 Nghị Quyết s 326/216/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 14
tháng 12 m 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận nh ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2021 hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập bn bản ghi nhn sự t nguyn ly hôn và
hoà giải tnh, không đương sự o thay đổi ý kiến vsự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn ThM Anh Đinh
Trọng N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:
2.1 Về con chung cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị M trực tiếp
chăm sóc nuôi dưỡng cháu Đinh Nguyễn Cẩm Tsinh ngày 16/4/2011; Anh Đinh
Trọng N trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng các Đinh Nguyễn Diệu Asinh ngày
10/10/2009; cháu Đinh Đức Ngsinh ngày 28/3/2018 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi
hoặc có thay đổi khác. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của
người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được
cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con.
2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận đề nghị Tòa
án ghi nhận như sau:
*Về tài sản chung: Anh Đinh Trọng N được quyền sở hữu tài sản chung của vợ
chồng giá trị tài sản chung của vợ chồng 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng) do
hai vợ chồng tự thỏa thuận, gồm:
- Quyền sử dụng đất 100m2 đất lâu dài tại Thửa 564, tờ bản đồ 3b, bản đồ địa
chính xã S. Địa chỉ thửa đất: Thôn Đ, xã S, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Được cấp
giấy chứng nhận ngày 25/5/2011 mang tên Đinh Trọng Ninh.
- 01 căn nhà mái bằng 3 tầng xây trên thửa đất trên tổng diện tích sử dụng
khoảng 290m2.
* Về trách nhiệm thanh toán công nợ chung: Anh Đinh Trọng N trách nhiệm
thanh toán toàn bộ khoản nợ chung của vợ chồng gồm: Khoản ncủa Ngân hàng
Nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh khu vực Rịa Ninh Bình,
cụ thể: số tiền vay gốc là 3.500.000.000 đồng (Ba tỷ năm trăm triệu đồng), do lãi suất
đã trả hết ngày 31/10/2021 vì vậy anh N phải có trách nhiệm tiếp tục trả lãi trên số nợ
gốc trên tính từ ngày 01/11/2021 cho đến khi tất toán khoản vay. Theo Hợp đồng tín
dụng số 3311-LAV-2021 00744 ngày 29/7/2021. Tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng
đất 100m2 đất tại Thửa 564, tbản đồ 3b, bản đồ địa chính S. Địa chỉ thửa đất:
Thôn Đ, S, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Được cấp giấy chứng nhận ngày 25/5/2011
mang tên Đinh Trọng Ninh; 01 căn nhà mái bằng 3 tầng xây trên thửa đất trên. Quyền
sử dụng 330.5m2 đất trong đó 102m2 đất ở, 228.5m2 đất trồng cây lâu năm tại thửa
số 123 tbản đồ số 16 bản đồ địa chính S. Địa chỉ thửa đất: Thôn Đ, S, huyện
N, tỉnh Ninh Bình. Được cấp giấy chứng nhận ngày 12/9/2013 mang tên ông Đinh
Văn S Nguyễn Thị H trên thửa đất nhà công trình phụ xây gạch đỏ
kết cấu tông, mái lợp tôn 2 tầng, tổng diện tích sử dụng 50m2; 01 cửa hàng
kinh doanh xây gạch bê tông mái lợp tôn 2 tầng diện tích xây dựng khoảng 50m2.
Anh Đinh Trọng N Chị Nguyễn Thị M không phải thanh toán chênh lệch tài
sản cho nhau.
2.3. Về Án phí :
- Án phí thuận tình ly hôn: Chị Nguyễn Thị M nhận nộp toàn bộ án phí ly n
theo quy định của pháp luật 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).Được
khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Minh đã nộp
theo biên lai thu tạm ứng án phí ly hôn số AA/2021/0003422 ngày 25/11/2021 tại
Chi cục Thi hành án dân sự huyện N. Hoàn lại cho Chị Nguyễn Thị M 150.000 đồng.
- Án phí chia tài sản chung, công nchung: Do các đương sự tự thỏa thuận
phân chia tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu Tòa án ghị nhận trong quyết định vì
vậy không phải chịu án phí. Trả lại cho Chị Nguyễn Thị M số tiền tạm ứng án phí
87.000.000đ (Tám mươi bầy triệu đồng) chị M đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án
phí ly hôn số AA/2021/0003423 ngày 25/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự
huyện N.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 9 Luật thi hành án dân sự. Thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh NB;
- VKSND huyện N;
- THADS huyện N;
- UBND xã S
- Các đương sự
- Lưu hồ sơ vụ án./.
THẨM PHÁN
(đã ký)
NGUYỄN THỊ HƢƠNG QUỲNH
Tải về
Quyết định số 135/2021/QĐST-HNGĐ Quyết định số 135/2021/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất