Quyết định số 1311/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 1311/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 1311/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 1311/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 1311/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh |
| Số hiệu: | 1311/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 30/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chấp yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa ông A và bà B |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 1311/2025/QĐST-HNGĐ
TP. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm
2014;
Căn cứ Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 0552/2025/TLST-
HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2025, về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận
nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông A, sinh năm: 1995; căn cước công dân số: X; địa chỉ: Q, phường BLT, Thành
phố Hồ Chí Minh;
- Bà B, sinh năm: 2000; căn cước công dân số: S ;địa chỉ: E, xã L, tỉnh Đồng Nai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa ông A và bà B là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp
luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 13, ngày 03 tháng 3 năm 2021 của
Ủy ban nhân dân xã L, huyện BGM, tỉnh Bình Phước.
[2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 01 tháng 7 năm 2025 và Biên bản hòa giải đoàn
tụ không thành ngày 22 tháng 9 năm 2025, ông A và bà B yêu cầu Tòa án công nhận
thuận tình ly hôn, bà B là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ tên: C sinh ngày 12 tháng 3
năm 2021. Hàng tháng ông A cấp dưỡng nuôi con số tiền là 3.000.000 (ba triệu)
-2-
đồng;Về tài sản chung: Đôi bên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết; Về nợ
chung: Đôi bên xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông A và bà B thật
sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc (chia hoặc) không chia tài sản chung, việc
trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính
đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông A và bà B thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 13, ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân
xã L, huyện BGM, tỉnh Bình Phước nay là Ủy ban nhân dân xã L, tỉnh Đồng Nai hết
hiệu lực.
- Về con chung: Bà B là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục trẻ tên: C, sinh
ngày 12 tháng 3 năm 2021. Hàng tháng ông A cấp dưỡng nuôi con số tiền là 3.000.000
(ba triệu) đồng. Bắt đầu thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2025 tại Cơ quan Thi hành
án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ khi bà B có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, ông A
chưa thực hiện việc cấp dưỡng nêu trên, thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền
còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật
dân sự năm 2015.
Ông A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, tôn trọng
quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước
về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu
cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Đôi bên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Đôi bên xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
-3-
2. Về lệ phí Tòa án: Ông A thỏa thuận nộp lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba
trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là
300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số:
0015795 ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5 –Thành
phố Hồ Chí Minh; Ông A đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm
2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều
7a, 7b Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5-TPHCM;
- UBND xã Đăk Ơ, tỉnh Đồng Nai;
- Phòng Thi hành DS Khu vực 5 –TP.HCM;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Huỳnh Linh Phượng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm