Quyết định số 1303/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 1303/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 1303/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 1303/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5
THÀNH PHỐ HỒ CMINH
Số: 1303/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213
của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bsung một số điều của Bộ luật tố
tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật pháp người chưa thành niên, Luật
phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2025;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84
của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung m 2014, năm 2022;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của
Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân
dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp
tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số 0605/2025/TLST-
VHNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Ngọc A, sinh năm: xxxx
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản hành chính
về trật tự xã hội cấp ngày xx/xx/xxxx.
Địa chỉ thường trú: 71/3 T, phường N, tỉnh Khánh Hòa (trước đây 71/3 T,
phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa).
Địa chỉ tạm trú: P6-20.11 V, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây
là P6-20.11 V, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Người yêu cầu: Bà Phạm Thị Phương B, sinh năm: xxxx
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản hành chính
về trật tự xã hội cấp ngày xx/xx/xxxx.
Địa chỉ thường trú: 48 Q, phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây
48 Q, thành phố D, tỉnh Bình Dương).
2
Địa chỉ tạm trú: P6-20.11 V, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây
là P6-20.11 V, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số xxx/xxxx do Ủy ban nhân dân
phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa nay Ủy ban nhân dân phường N, tỉnh
Khánh Hòa cấp cho ông Nguyễn Ngọc A và bà Phạm Thị Phương B ngày xx tháng
xx năm xxxx ng lời trình y của các bên sxác định quan hhôn nhân
giữa ông A và bà B hôn nhân hợp pháp.
Trong quá trình giải quyết, Tòa án nhân dân khu vực 5 - Thành phố Hồ Chí
Minh đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, hôn nhân giữa
ông A B là hôn nhân hợp pháp, tuy nhiên cuộc hôn nhân này đã không đt
được mục đích nên sự thỏa thuận của các đương sự về việc thuận tình ly hôn tự
nguyện và đúng pháp luật, nghĩ nên công nhận.
[2] Về con chung: Ông A và bà B xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Ngọc
C - sinh ngày xx/xx/xxxx. Đôi bên thỏa thuận giao trẻ C cho B trực tiếp nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông A cấp dưỡng nuôi trẻ C với mức 20.000.000 (hai
mươi triệu) đồng/tháng, bắt đầu thi hành từ ngày 10/10/2025 cho đến khi trẻ C đủ
tuổi trưởng thành. Xét thấy, sự thỏa thuận của các bên về con chung tự nguyện,
đúng pháp luật phù hợp với nguyện vọng của con chung nên sở để công
nhận.
[3] Về tài sản chung: Ông A và bà B xác nhận không có tài sản chung, không
yêu cầu giải quyết vấn đề tài sản chung nên Tòa án không xem xét.
[4] Về nợ chung: Ông A B xác nhận không nợ chung, không yêu
cầu giải quyết vấn đề nợ chung nên Tòa án không xem xét.
[5] Về lệ phí: Ông A B phải chịu lệ phí thẩm giải quyết yêu cầu về
hôn nhân và gia đình là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc A và Phạm Thị Phương B
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Đôi bên xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Ngọc C - sinh
ngày xx/xx/xxxx. Đôi bên thỏa thuận giao trẻ C cho B trực tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục. Ông A cấp dưỡng nuôi trẻ C với mức 20.000.000 (hai mươi
triệu) đồng/tháng, bắt đầu thi hành tngày 10/10/2025 cho đến khi trẻ C đủ tuổi
trưởng thành.
Ông A được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
3
lợi ích của con, khi do chính đáng, một hoặc cả hai bên quyền
yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể tngày B đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông A không thi hành
khoản tiền cấp dưỡng nuôi con đúng theo thỏa thuận như trên thì hàng tháng ông A
phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều
468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành.
- Về tài sản chung: Đôi bên xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu
giải quyết.
- Về nợ chung: Đôi bên xác nhận không nợ chung, không yêu cầu giải
quyết.
2. Về lệ phí: Lệ phí thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình là
300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Nguyễn Ngọc A và bà Phạm Thị Phương B thỏa
thuận chịu, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 (ba trăm
ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017665 ngày
16/9/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; ông A B đã nộp
đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014, năm 2022 thì người được thi
hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án,
quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b Điều 9 Luật Thi hành án
dân sự được sửa đổi, bổ A năm 2014, năm 2022; thời hiệu yêu cầu thi hành án
được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ
A năm 2014, năm 2022.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân TP.Hồ Chí Minh;
- Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 TP.Hồ Chí Minh;
- Thi hành án dân sự TP.Hồ Chí Minh;
- Ủy ban nhân dân phường N, tỉnh Khánh Hòa;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, VP.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thiện Liên Hương
4
Tải về
Quyết định số 1303/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 1303/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 1303/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 1303/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất