Quyết định số 130/2024/QĐST-HNGĐ ngày 18/11/2024 của TAND TP. Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 130/2024/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 130/2024/QĐST-HNGĐ ngày 18/11/2024 của TAND TP. Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cao Bằng (TAND tỉnh Cao Bằng)
Số hiệu: 130/2024/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/11/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Anh Phùng Phạm N xin ly hôn chị Triệu Thị N1
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO BẰNG
TỈNH CAO BẰNG
Số: 130/2024/QĐST- HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cao Bằng, ngày 18 tháng 11 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 133/2024/TLST- HNGĐ
ngày 22 tháng 10 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Phùng Phạm N Sinh năm 1990;
Nơi cư trú: Tổ G, phường S, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Triệu Thị N1 Sinh năm 1996;
Nơi cư trú: Tổ G, phường S, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân
gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ
phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận stự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày
08 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2024 là
hoàn toàn tnguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Phùng Phạm N Sinh năm 1990;
Nơi cư trú: Tổ G, phường S, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.
Và bà Triệu Thị N1 Sinh năm 1996;
Nơi cư trú: Tổ G, phường S, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.
2
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Phùng
Phạm N và bà Triệu Thị N1.
- Về con chung: Các đương sự tự nguyện thỏa thuận giao 02 con chung tên:
Phùng A, sinh ngày 10 tháng 12 năm 2020 (Giới tính: Nam) Phùng Thanh
T, sinh ngày 10 tháng 12 năm 2020 (Giới tính: Nam) cho ông Phùng Phạm Nghĩa
L người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đtuổi
thành niên.
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Hàng tháng N1 trách nhiệm cấp
dưỡng nuôi con với số tiền 1.500.000 đ/tháng/con (3.000.000 đ/tháng/02 con),
thời gian đóng góp tiền cấp dưỡng kể từ tháng 12/2024 cho đến khi con chung đủ
tuổi thành niên.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền nghĩa vthăm
nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc
thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế
quyền thăm nom con của người đó.
lợi ích của con cha, mẹ quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi
con khi xét thấy cần thiết.
- Về tài sản chung: Hai bên đương sự xác nhận trong quá trình chung sống
không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận trong quá trình chung sống
không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Phùng Phạm N Triệu Thị N1 mỗi người phải chịu
75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự về việc thuận tình ly hôn.
Ngoài ra N1 còn phải chịu tiền án phí đối với người nghĩa vụ cấp dưỡng
150.000đ. Ông N tự nguyện nộp thay cho N1 toàn btiền án phí. Tổng cộng
ông N phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án
Hôn nhân gia đình để sung quỹ Nhà nước nhưng được tính trừ vào số tiền
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0001106
ngày 22/10/2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cao Bằng, Cao Bằng.
Xác nhận ông N đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND Tỉnh Cao Bằng;
- VKSND TP. Cao Bằng;
- CC THADS TP. Cao Bằng;
- UBND phường Sông Hiến, thành phố Cao Bằng,
tỉnh Cao Bằng;
- Đương sự;
- Lưu án văn
- Lưu HS.
THẨM PHÁN
Lê Thị Hiền
3
Tải về
Quyết định số 130/2024/QĐST-HNGĐ Quyết định số 130/2024/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 130/2024/QĐST-HNGĐ Quyết định số 130/2024/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất