Quyết định số 13/2020/QĐST- ngày 11/02/2020 của TAND huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 13/2020/QĐST-

Tên Quyết định: Quyết định số 13/2020/QĐST- ngày 11/02/2020 của TAND huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Yên Thành (TAND tỉnh Nghệ An)
Số hiệu: 13/2020/QĐST-
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 11/02/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Thọ N.
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN YÊN THÀNH Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
TỈNH NGHỆ AN
Số: 13/2020/QĐST- HNGĐ Yên thành, ngày 11 tháng 02 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án dân sự thụ số: 21/2020/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng
01 m 2020.
Giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T - sinh ngày 18/8/1997.
Địa chỉ: xóm 1, xã M, huyện Y, tỉnh Nghệ An
Nghề nghiệp: Làm ruộng.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thọ N – sinh ngày 10/6/ 1988
Địa chỉ: xóm 1, xã M, huyện Y, tỉnh Nghệ An
Nghề nghiệp: Làm ruộng.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều
26; Điều 27 của nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày
03 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2020
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thi hạn 07 ngày, kể từ ny lập bn bản ghi nhn sự tự nguyn ly hôn
và h gii tnh, không đương sự o thay đổi ý kiến về sthothun đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sthuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T anh Nguyễn Thọ
N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Giao con chung cháu Nguyễn Thị Khánh U(Giới
tính: nữ), sinh ngày 27/5/2016 cho chị Trần Thị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng
cho đến lúc con chung đủ tuổi trưởng thành. Anh Nguyễn Thọ N nghĩa vụ cấp
dưỡng nuôi con chung cùng chị Trần Thị Thu mỗi tháng 1.500.000đ(Một triệu
2
2
năm trăm ngn đồng), kể từ tháng 2/2020 cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Thọ N người không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm
nom giáo dục con chung không được ai cản trở, ngăn cấm.
Sau khi quyết định hiệu lực pháp luật, kể từ ngày chị Trần Thị T làm
đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Thọ N không thi hành khoản tiền trên,
thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi suất theo mức lãi suất bản do Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam quy định tương ứng với thời gian và số tiền còn phải thi hành
án.
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành
án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
3. Về quan hệ tài sản:Chị Trần Thị T anh Nguyễn Thọ N không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Trần Thị T nộp 150.000đ(Một trăm năm ơi nghìn
đồng) án phí ly hôn thẩm, nhưng được tính trừ trong số tiền 300.000đ(Ba trăm
ngn đồng) tiền tạm ứng án pchị đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện
Yên Thành, tỉnh Nghệ An theo biên lai nộp tiền số: 0000252 ngày 21/01/2020,
chị Trần Thị T đã nộp đủ án phí. Trả lại cho chị Trần Thị T 150.000đ(Một trăm
năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án n sự huyện Yên Thành, tỉnh
Nghệ An.
Anh Nguyễn Thọ N nộp 150.000đ(Một trăm m mươi nghìn đồng) án phí
cấp dưỡng sơ thẩm,
5. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
. THẨM PHÁN
Nơi nhận:
- Các đương sự
- VKSND huyện Yên Thành
- VKSND tỉnh Nghệ An (Đã ký)
- TAND tỉnh Nghệ An
- Chi cục THADS Yên Thành
- UBND xã M(nơi ĐKKH) Vũ Anh Ngọc
Tải về
Quyết định số 13/2020/QĐST- Quyết định số 13/2020/QĐST-

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất