Quyết định số 1264/2025/QĐST-HNGĐ ngày 17/11/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 1264/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 1264/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 1264/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 1264/2025/QĐST-HNGĐ ngày 17/11/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh |
| Số hiệu: | 1264/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 17/11/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bà T xin ly hôn với ông D |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 1264/2025/QĐST-HNGĐ
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 11 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 709/2025/TLST-HNGĐ ngày
08 tháng 10 năm 2025 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Minh T, sinh năm: 1985.
Địa chỉ: A, tổ 3, khu phố 1, phường Thới An, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Đỗ Ngọc D, sinh năm: 1983.
Địa chỉ: B đường số 8, phường Thông Tây Hội, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 của Luật Hôn
nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
07 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm
2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự
thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Ngọc D và bà Nguyễn
Minh T.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số
154/2013, quyển số 01/2013, do Ủy ban nhân dân phường Thới An, Quận 12
(nay là phường Thới An), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/12/2013 không
còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các đương sự có 01 (một) con chung là cháu Đỗ Minh X,
sinh ngày 13/02/2015. Giao con chung cho ông D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm
2
sóc và giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với bà T do
ông D chưa có yêu cầu.
Các đương sự có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không
ai có quyền cản trở. Vì quyền, lợi ích hợp pháp của con, Tòa án có thể quyết
định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con khi đương sự
có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung: Các đương sự không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 150.000 (một trăm năm
mươi nghìn) đồng, bà T tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã
nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0023948 ngày 08/10/2025 của Thi hành án
dân sự Thành phố Hồ Chí Minh nên bà T được hoàn lại số tiền chênh lệch là
150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 và năm 2022 thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 7, Tp.HCM;
- THADS TP.HCM;
- UBND phường Thới An, Tp.HCM;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Trương Minh Ký
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm