Quyết định số 124/2025/QĐST-HNGĐ ngày 21/11/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 124/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 124/2025/QĐST-HNGĐ ngày 21/11/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 10 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 124/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/11/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Đặng Quang T yêu cầu xin ly hôn với bà Nguyễn Thị Ngọc N
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG
Số: 124/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Vĩnh Long, ngày 21 tháng 11 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 121/2025/TLST- HN
ngày 13 tháng 10 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Ông Đặng Quang T, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Khóm C, Phường L, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc N, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Khóm C, Phường L, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tnguyện ly hôn hòa giải thành ngày 13
tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly n thỏa thuận của các đương sđược ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Quang T với
Nguyễn Thị Ngọc N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Quang T với bà Nguyễn Thị Ngọc N tự
nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
Về con chung: Ông Đặng Quang T với Nguyễn Thị Ngọc N với nhau ba
người con chung em Đặng Thành D, sinh ngày 09/02/2010; Em Đặng Thành T1,
sinh ngày 09/02/2010 và em Đặng Thành N1, sinh ngày 01/4/2014 hiện các con đang
sống với bà N.
2
Sau khi ly hôn ông T với N tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi con cụ th
như sau:
Nguyễn Thị Ngọc N được quyền tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng ba người
con chung là em Đặng Thành D; Em Đặng Thành T1 em Đặng Thành N1 đến khi
các con tròn 18 tuổi. Theo nguyện vọng của các em D; Em T1 em N1 sau khi
ông T với bà N ly hôn với nhau thì các em có nguyện vọng được sống với bà N.
Sau khi ly n, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom
con, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. Có quyền yêu cầu thay đổi
người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Đặng Quang T tự nguyện cấp dưỡng nuôi
người con gồm em Đặng Thành D; Em Đặng Thành T1 em Đặng Thành N1 mỗi
tháng 2.000.000đồng (Hai triệu đồng)/ một người con/ tháng. Thời gian cấp dưỡng
tính từ ngày 21/11/2025 cấp cho đến khi các con tròn 18 tuổi.
Về tài sản chung: Về nchung về người khác nợ vợ chồng: Không nên
ông T với bà N không đặt ra yêu cầu xem xét, giải quyết.
Về án phí hôn nhân thẩm: Ông Đặng Quang T tự nguyện nộp số tiền án
phí hôn nhân 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào
số tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo
biên lai thu số 0004535 ngày 07/10/2025 do ông T nộp cho Phòng Thi hành án dân
sự Khu Vực 10 – Vĩnh Long thu.
Hoàn trả cho ông Đặng Quốc T2 số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi
nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân.
Nguyễn Thị Ngọc N không phải nộp án phí hôn nhân.
Về án phí cấp dưỡng: Ông Đặng Quang T phải chịu số tiền 150.000đồng (Một
trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân scó quyền
thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự.
Nôi nhaän:
- VKSND Khu Vực 10.
- Toaø aùn nhân dân tænh;
- Phòng THA Khu Vực 10;
- Caùc ñöông söï;
- UBND Phường Tân Hiệp,
Quận Tân Phú, TPHCM;
- Löu HSVA.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Liên
3
Tải về
Quyết định số 124/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 124/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 124/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 124/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất